bảng báo giá dịch vụ kế toán

Cách phân loại tài sản cố định theo thông tư 45


Trong công tác kế toán và quản lý tài chính doanh nghiệp, việc phân loại tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp nắm rõ hiện trạng tài sản mà còn là cơ sở để trích khấu hao, tính toán chi phí và đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp. Tại Việt Nam, Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (có sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 147/2016/TT-BTC) là văn bản pháp lý chủ yếu hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Dưới đây là cách phân loại tài sản cố định theo Thông tư 45, giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng vào thực tế.

I. Phân loại theo hình thái vật chất

Thông tư 45 chia tài sản cố định thành hai nhóm chính dựa trên hình thái vật chất: Tài sản cố định hữu hình và Tài sản cố định vô hình.

1. Tài sản cố định hữu hình

Đây là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, có thể nhìn thấy, sờ được và đáp ứng các tiêu chuẩn về nguyên giá (từ 30.000.000 VNĐ trở lên) và thời gian sử dụng (trên 1 năm). TSCĐ hữu hình được chia thành các nhóm nhỏ hơn như sau:

  • Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc

    • Bao gồm các công trình xây dựng như: Trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, cầu cống, đường xá, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà.

    • Ví dụ: Tòa nhà văn phòng công ty, nhà xưởng sản xuất, hệ thống đường nội bộ trong khu công nghiệp.

  • Loại 2: Máy móc, thiết bị

    • Gồm các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    • Ví dụ: Máy tiện, máy phay, dây chuyền lắp ráp tự động, máy photocopy, máy tính (nếu đủ điều kiện nguyên giá), thiết bị văn phòng chuyên dụng.

  • Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

    • Bao gồm các phương tiện di chuyển và thiết bị truyền dẫn thông tin, năng lượng.

    • Ví dụ: Ô tô vận tải, xe nâng, tàu thủy, máy bay (nếu doanh nghiệp sở hữu), hệ thống mạng máy tính, đường dây điện, ống dẫn nước, băng tải.

  • Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý

    • Các thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    • Ví dụ: Máy vi tính, máy in, máy chiếu, thiết bị điện tử, thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng sản phẩm.

  • Loại 5: Cây lâu năm, súc vật làm việc, cho sản phẩm

    • Áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp.

    • Ví dụ: Vườn cây ăn quả lâu năm (cây cà phê, cây cao su), đàn bò sữa, đàn trâu kéo.

  • Loại 6: Tài sản cố định hữu hình khác

    • Những tài sản cố định hữu hình không thuộc các loại đã nêu trên.

    • Ví dụ: Các loại công cụ, dụng cụ có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài nhưng không thuộc nhóm máy móc, thiết bị chính.

2. Tài sản cố định vô hình

Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư và mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp trong nhiều kỳ. TSCĐ vô hình phải đáp ứng các tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và khả năng xác định được nguyên giá một cách đáng tin cậy. Các loại TSCĐ vô hình bao gồm:

  • Loại 1: Quyền sử dụng đất có thời hạn

    • Quyền sử dụng đất mà doanh nghiệp có được thông qua việc trả tiền một lần cho cả thời gian sử dụng hoặc trả tiền thuê đất hàng năm (và được phép ghi nhận là TSCĐ vô hình).

  • Loại 2: Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp

    • Bao gồm các quyền được bảo hộ hợp pháp như: Bằng sáng chế, giấy phép sản xuất, nhãn hiệu thương mại, quyền tác giả đối với tác phẩm.

  • Loại 3: Các quyền khác

    • Các quyền khác có giá trị mà doanh nghiệp được hưởng lợi ích kinh tế trong tương lai.

    • Ví dụ: Quyền khai thác khoáng sản, quyền được nhượng bộ, giấy phép kinh doanh đặc thù.

  • Loại 4: Phần mềm máy tính

    • Các phần mềm ứng dụng chuyên biệt phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý của doanh nghiệp.

    • Ví dụ: Phần mềm ERP, phần mềm quản lý kho, phần mềm kế toán.

Lưu ý: Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, Lợi thế kinh doanh không còn được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh.

II. Phân loại theo mục đích sử dụng

Bên cạnh việc phân loại theo hình thái vật chất, doanh nghiệp cũng có thể phân loại tài sản cố định dựa trên mục đích sử dụng để phục vụ công tác quản lý nội bộ hiệu quả hơn:

  • Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là toàn bộ các tài sản cố định mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo ra doanh thu. Đây là nhóm TSCĐ chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong hầu hết các doanh nghiệp.

  • Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Bao gồm các tài sản cố định được sử dụng cho các hoạt động mang tính chất phúc lợi xã hội cho người lao động, hoạt động sự nghiệp, hoặc các mục đích liên quan đến an ninh, quốc phòng (nếu doanh nghiệp có liên quan).

    • Ví dụ: Nhà ăn tập thể, nhà trẻ, khu thể thao của công ty.

  • Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho Nhà nước, các đơn vị khác: Đây là những tài sản cố định không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp đang có trách nhiệm quản lý, giữ gìn theo hợp đồng hoặc quy định.

    Anh chị tham khảo thêm:
    ⇒ mã ngành cung cấp suất ăn công nghiệp
    ​⇒ bảng liệt kê chứng từ kế toán
    ​⇒ Phiếu yêu cầu mua hàng hóa thiết bị
    ​⇒ Thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh



Việc phân loại tài sản cố định theo Thông tư 45 không chỉ là yêu cầu tuân thủ pháp luật mà còn là nền tảng vững chắc cho công tác hạch toán kế toán chính xác, lập báo cáo tài chính minh bạch và đưa ra các quyết định quản lý tài sản hiệu quả. Nắm vững các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc sử dụng tài sản và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành.

Doanh nghiệp của bạn đang gặp vướng mắc trong việc phân loại tài sản cố định?

Các bài viết liên quan