
Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính là văn bản hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ. Bộ Báo cáo tài chính (BCTC) theo TT133 được thiết kế đơn giản, gọn nhẹ hơn so với TT200 (áp dụng cho các doanh nghiệp lớn).
Dưới đây là cấu trúc chi tiết của BCTC theo TT133 và các báo cáo kèm theo mà doanh nghiệp cần lập.
Bộ BCTC bắt buộc mà mọi DNNVV phải lập và nộp, bao gồm ba (03) báo cáo chính sau:
Báo cáo này phản ánh tổng thể tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nhất định (thường là cuối kỳ kế toán). Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai mẫu sau:
Mẫu B01a-DNN (Dạng tổng hợp): Trình bày các chỉ tiêu một cách tổng quát, thường được nhiều doanh nghiệp lựa chọn vì sự đơn giản, dễ lập.
Mẫu B01b-DNN (Dạng phân loại theo thời gian đáo hạn): Trình bày chi tiết tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn, giúp người đọc đánh giá khả năng thanh toán và tình hình tài chính dài hạn rõ ràng hơn.

Báo cáo này phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả lợi nhuận (lãi/lỗ) của doanh nghiệp trong suốt một kỳ kế toán (thường là một quý hoặc một năm). Các chỉ tiêu chính bao gồm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Giá vốn hàng bán.
Lợi nhuận gộp.
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.
Đây là một phần không thể thiếu của BCTC, có vai trò giải thích chi tiết, làm rõ và bổ sung các thông tin đã được trình bày tổng hợp trên Báo cáo Tình hình Tài chính và Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh.
Bản thuyết minh thường bao gồm:
Đặc điểm hoạt động, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng.
Các chính sách kế toán quan trọng đã áp dụng (ví dụ: phương pháp tính giá hàng tồn kho, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định).
Thuyết minh chi tiết từng chỉ tiêu tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí.
Ngoài các báo cáo bắt buộc trên, DNNVV còn có thể lập thêm các báo cáo khác tùy theo nhu cầu quản lý và yêu cầu của các cơ quan liên quan.
Đây là báo cáo không bắt buộc mà được khuyến khích lập theo TT133.
Báo cáo này cung cấp thông tin về các dòng tiền vào và ra khỏi doanh nghiệp trong kỳ kế toán, được phân loại theo 03 hoạt động chính:
Hoạt động kinh doanh: Dòng tiền từ hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp.
Hoạt động đầu tư: Dòng tiền liên quan đến việc mua sắm, thanh lý Tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn.
Hoạt động tài chính: Dòng tiền liên quan đến thay đổi quy mô và kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay (ví dụ: phát hành cổ phiếu, vay hoặc trả nợ).
Đây là phụ lục phải lập và gửi kèm BCTC cho cơ quan Thuế. Mặc dù không phải là một báo cáo trong bộ BCTC chính thức, Bảng Cân đối Tài khoản có vai trò quan trọng trong việc tổng hợp số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản kế toán, giúp kiểm tra sự cân bằng của toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán.
| STT | Tên Báo cáo/Mẫu | Tính chất | Mục đích |
| 1 | Báo cáo Tình hình Tài chính (B01a-DNN/B01b-DNN) | Bắt buộc | Phản ánh Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ. |
| 2 | Báo cáo Kết quả HĐ Kinh doanh (B02-DNN) | Bắt buộc | Phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong suốt kỳ. |
| 3 | Bản Thuyết minh BCTC (B09-DNN) | Bắt buộc | Giải thích và chi tiết hóa các chỉ tiêu trên hai báo cáo trên. |
| 4 | Báo cáo Lưu chuyển Tiền tệ (B03-DNN) | Khuyến khích lập | Phân tích dòng tiền theo 03 hoạt động (Kinh doanh, Đầu tư, Tài chính). |
| 5 | Bảng Cân đối Tài khoản (F01-DNN) | Phụ lục phải gửi kèm | Tổng hợp số dư, phát sinh của tất cả các tài khoản kế toán. |
Các DNNVV cần lưu ý nộp đầy đủ các báo cáo bắt buộc và phụ lục kèm theo (Bảng Cân đối Tài khoản) cho cơ quan thuế và cơ quan thống kê theo đúng thời hạn quy định.
Thời hạn nộp Báo cáo Tài chính năm cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), bao gồm các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, được quy định như sau:
Thời hạn chung và quan trọng nhất cho hầu hết các DNNVV (trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh) là:
Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Ví dụ: Nếu năm tài chính của doanh nghiệp trùng với năm dương lịch (kết thúc vào ngày 31/12), thời hạn cuối cùng để nộp Báo cáo Tài chính là ngày 31/3 của năm liền kề sau đó.
Thời hạn 90 ngày áp dụng cho hầu hết các công ty TNHH, công ty cổ phần, và các đơn vị kế toán khác thuộc nhóm DNNVV. Tuy nhiên, có một số trường hợp cụ thể:
| Loại hình Doanh nghiệp | Thời hạn Nộp BCTC Năm | Căn cứ Pháp lý (Chung) |
| Các đơn vị kế toán khác (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, v.v.) | Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. | Thông tư 133/2016/TT-BTC và Luật Kế toán |
| Doanh nghiệp tư nhân và Công ty hợp danh | Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. | Luật Kế toán |
Ngày nghỉ: Nếu thời hạn cuối cùng để nộp hồ sơ trùng vào ngày nghỉ (Thứ Bảy, Chủ Nhật, hoặc ngày lễ), thì thời hạn cuối cùng sẽ là ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó (áp dụng theo Luật Quản lý thuế).
Cơ quan nhận: Doanh nghiệp phải nộp BCTC năm cho các cơ quan sau:
Cơ quan Thuế
Cơ quan Thống kê
Cơ quan Đăng ký Kinh doanh (đối với một số loại hình doanh nghiệp).
Hồ sơ Kèm theo: Báo cáo Tài chính năm phải được nộp kèm theo Tờ khai quyết toán thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) và các phụ lục khác theo quy định.
Mức phạt khi nộp chậm Báo cáo Tài chính (BCTC) được quy định cụ thể tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi, bổ sung) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
Mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân. Dưới đây là mức phạt áp dụng cho tổ chức (doanh nghiệp):
Mức Phạt Nộp Chậm Báo cáo Tài chính
Mức phạt được phân loại dựa trên thời gian chậm nộp so với thời hạn quy định (thường là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ví dụ: trước ngày 31/3 đối với năm dương lịch).
| Hành vi Vi phạm | Thời gian Chậm nộp | Mức Phạt Tiền (Đối với Tổ chức) |
| Nộp chậm BCTC | Dưới 03 tháng so với thời hạn quy định | Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
| Nộp chậm BCTC | Từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định | Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
| Không nộp BCTC | Hoàn toàn không nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền | Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng |
Ngoài hành vi nộp chậm, doanh nghiệp còn có thể bị phạt nếu vi phạm các quy định khác liên quan đến BCTC:
Không đính kèm báo cáo kiểm toán: Nếu thuộc trường hợp bắt buộc phải kiểm toán BCTC nhưng lại nộp báo cáo không kèm theo báo cáo kiểm toán, mức phạt có thể là 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Lập BCTC không đầy đủ/sai nội dung/không đúng phương pháp: Mức phạt có thể là 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Cung cấp số liệu sai sự thật/không đồng nhất: Mức phạt có thể là 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
Ngoài bị phạt tiền, doanh nghiệp còn bị buộc lập và trình bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán đối với hành vi vi phạm.
Để tránh bị phạt, doanh nghiệp cần theo dõi sát sao thời hạn và đảm bảo nộp BCTC (và các phụ lục kèm theo như Bảng cân đối tài khoản) đúng hạn cho Cơ quan Thuế và Cơ quan Thống kê tại địa phương.
Anh chị tham khảo thêm:
⇒ chi tiết mã ngành 4663
⇒ khí gas có được giảm thuế gtgt không
⇒ mẫu bảng chấm công theo thông tư 133
⇒ Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh ở Sơn Tây