bảng báo giá dịch vụ kế toán

Công ty trốn thuế: Ai chịu trách nhiệm pháp lý?


Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, gây thất thoát cho ngân sách nhà nước và tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế. Khi một doanh nghiệp bị phát hiện trốn thuế, câu hỏi đặt ra là ai sẽ là người phải chịu trách nhiệm pháp lý? Thực tế, trách nhiệm này không chỉ đổ dồn lên một cá nhân mà được phân chia dựa trên vai trò, mức độ tham gia và tính chất vi phạm.


1. Trách nhiệm của pháp nhân thương mại (Doanh nghiệp)

Trước hết, bản thân doanh nghiệp là đối tượng chịu trách nhiệm trực tiếp và đầu tiên. Khi có hành vi trốn thuế, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật, bao gồm:

  • Xử phạt hành chính: Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền, có thể lên đến vài lần số thuế trốn, tùy thuộc vào mức độ vi phạm. Đồng thời, doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước, cộng thêm tiền chậm nộp và các khoản lãi phát sinh. Cơ quan thuế cũng sẽ yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh lại số liệu kế toán, số lỗ hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ (nếu có) để đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn.

  • Truy cứu trách nhiệm hình sự: Đối với các trường hợp trốn thuế với số tiền lớn hoặc tái phạm nhiều lần, doanh nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tư cách là pháp nhân thương mại. Hình phạt có thể bao gồm phạt tiền, cấm kinh doanh trong một số lĩnh vực nhất định, hoặc thậm chí là đình chỉ hoạt động vĩnh viễn tùy theo mức độ nghiêm trọng của hành vi.

    cong-ty-tron-thue-ai-chiu-trach-nhiem


2. Trách nhiệm của cá nhân liên quan

Bên cạnh trách nhiệm của doanh nghiệp, các cá nhân có liên quan trực tiếp đến hành vi trốn thuế cũng sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Người đại diện theo pháp luật (như Giám đốc, Tổng Giám đốc) thường là người chịu trách nhiệm cao nhất. Họ là người có quyền điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả việc tuân thủ các quy định về thuế. Nếu doanh nghiệp trốn thuế, người đại diện theo pháp luật có thể bị:

  • Xử phạt hành chính: Phạt tiền và các biện pháp bổ sung khác.

  • Truy cứu trách nhiệm hình sự: Nếu hành vi trốn thuế nghiêm trọng đến mức cấu thành tội phạm theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) về Tội trốn thuế. Mức phạt có thể là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tùy thuộc vào số tiền trốn thuế và các tình tiết tăng nặng.

  • Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại: Trong một số trường hợp, người đại diện theo pháp luật còn có thể phải bồi thường thiệt hại cá nhân cho doanh nghiệp hoặc các bên liên quan nếu hành vi trốn thuế gây ra tổn thất.

Kế toán trưởng, Kế toán viên và các cá nhân khác

Những người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kế toán, tài chính và kê khai thuế như kế toán trưởng, kế toán viên cũng sẽ bị xử lý nếu có hành vi làm sai lệch sổ sách, chứng từ, báo cáo thuế nhằm mục đích trốn thuế. Mức độ xử lý sẽ tùy thuộc vào vai trò, mức độ vi phạm và tính chất hành vi:

  • Xử phạt hành chính: Đối với các hành vi vi phạm quy định về kế toán, thuế.

  • Truy cứu trách nhiệm hình sự: Nếu có đủ căn cứ chứng minh họ là người thực hiện, giúp sức hoặc đồng phạm trong hành vi trốn thuế, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 200 Bộ luật Hình sự.

  • Ngoài ra, các cá nhân khác trong doanh nghiệp, như giám đốc tài chính, thành viên hội đồng quản trị (nếu có hành vi chỉ đạo, chấp thuận hoặc bao che cho việc trốn thuế) cũng có thể bị liên đới trách nhiệm.
     


    Các mức phạt với hành vi trốn thuế

    Hành vi trốn thuế là một vi phạm nghiêm trọng và sẽ phải chịu các mức phạt rất nặng theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự. Các mức phạt cụ thể sẽ tùy thuộc vào số tiền thuế trốn, tính chất và mức độ của hành vi vi phạm, cũng như đối tượng vi phạm (cá nhân hay pháp nhân thương mại).

    Dưới đây là các mức phạt phổ biến:


    I. Xử phạt hành chính

    Mức phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế được quy định chi tiết tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và Điều 138 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.

    1. Mức phạt tiền:

  • Phạt tiền 1 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên.

  • Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

  • Phạt tiền 2 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế có một tình tiết tăng nặng.

  • Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế có hai tình tiết tăng nặng.

  • Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

  • Lưu ý:

  • Mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của tổ chức là 100.000.000 đồng và cá nhân là 50.000.000 đồng (không bao gồm các biện pháp khắc phục hậu quả và buộc nộp số tiền thuế trốn).

  • Hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

  • 2. Biện pháp khắc phục hậu quả (bắt buộc):

    Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

  • Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có).

  • Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế; khai lại và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế; nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế; cung cấp thông tin.

  • Buộc thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn, lập hóa đơn theo quy định.

  • Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn, các sản phẩm in.

  • Buộc lập và gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn.

  • Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử.

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.

  • II. Xử lý hình sự (Tội trốn thuế)

    Nếu hành vi trốn thuế đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, cá nhân hoặc pháp nhân thương mại sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    1. Đối với cá nhân:

    Cá nhân phạm tội trốn thuế có thể bị phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù, tùy thuộc vào số tiền thuế trốn và các tình tiết tăng nặng:

  • Khung 1:

    • Phạt tiền: Từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.

    • Hoặc phạt cải tạo không giam giữ: Đến 03 năm.

    • Hoặc phạt tù: Từ 03 tháng đến 01 năm.

    • Áp dụng nếu số tiền trốn thuế từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về một trong các tội liên quan mà chưa được xóa án tích.

  • Khung 2:

    • Phạt tiền: Từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng.

    • Hoặc phạt tù: Từ 01 năm đến 03 năm.

    • Áp dụng nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: có tổ chức; số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội 02 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm.

  • Khung 3:

    • Phạt tiền: Từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng.

    • Hoặc phạt tù: Từ 02 năm đến 07 năm.

    • Áp dụng nếu số tiền trốn thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên.

  • Hình phạt bổ sung:

    • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

  • 2. Đối với pháp nhân thương mại:

    Pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế có thể bị phạt tiền, đình chỉ hoạt động hoặc bị cấm hoạt động trong một số lĩnh vực:

  • Khung 1:

    • Phạt tiền: Từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.

    • Áp dụng nếu số tiền trốn thuế từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hoặc dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về một trong các tội liên quan mà chưa được xóa án tích.

  • Khung 2:

    • Phạt tiền: Từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

    • Áp dụng nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp: có tổ chức; số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng; phạm tội 02 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm.

  • Khung 3:

    • Phạt tiền: Từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng.

    • Hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn: Từ 06 tháng đến 03 năm.

    • Áp dụng nếu số tiền trốn thuế từ 1.000.000.000 đồng trở lên.

  • Khung 4:

    • Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn: Áp dụng nếu pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm trốn thuế.

  • Hình phạt bổ sung:

    • Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.


  • Việc trốn thuế không chỉ mang lại rủi ro pháp lý nghiêm trọng mà còn ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động kinh doanh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do đó, việc tuân thủ pháp luật thuế là vô cùng quan trọng đối với mọi cá nhân và tổ chức.

    Anh chị tham khảo thêm:
    ⇒ Mẫu hợp đồng thi công điện chiếu sáng
    ⇒ Mẫu hợp đồng thi công sơn bả
    ⇒ Bổ sung ngành nghề kinh doanh tại Thái Nguyên
    ⇒ Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh tại Thanh Trì


Kết luận

Tóm lại, hành vi trốn thuế của một công ty không chỉ ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động kinh doanh mà còn kéo theo những hậu quả pháp lý nghiêm trọng cho cả doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan. Việc tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định về thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn là yếu tố sống còn để doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh minh bạch.

Các bài viết liên quan