bảng báo giá dịch vụ kế toán

Thức ăn chăn nuôi chịu thuế suất bao nhiêu?


Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), thức ăn chăn nuôi (bao gồm thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản) thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trước đó, quy định này cũng đã được áp dụng từ ngày 01/01/2015 theo Luật số 71/2014/QH13 và chi tiết tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC. Cụ thể, các loại thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, bao gồm cả sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu, bột cá, bột xương, bột tôm, và các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (premix, hoạt chất, chất mang) đều thuộc diện không chịu thuế GTGT.

thuc-an-chan-nuoi-chiu-thue-suat-bao-nhi

Khi bán các mặt hàng thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn GTGT. Tuy nhiên, trên hóa đơn chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất và số thuế GTGT sẽ không ghi và phải gạch bỏ.


Đối tượng nào chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%?

Theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc biệt khác, cụ thể như sau:

  • Hàng hóa xuất khẩu:

    • Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
    • Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
    • Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh.
    • Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.
  • Dịch vụ xuất khẩu:

    • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam.
    • Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác:

    • Vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế.
    • Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
    • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
    • Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.

Tham khảo thêm:
⇒ Chi phí lắp đặt thuế suất bao nhiêu?
​⇒ biên bản bồi thường thiệt hại tài sản công ty
​⇒ mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa file word
​⇒ Mẫu giấy xác nhận thực tập

Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; một số sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng giá trị tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành trở lên; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Các bài viết liên quan