bảng báo giá dịch vụ kế toán

Bán hoa tươi thuế suất gtgt bao nhiêu?


Việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với kinh doanh hoa tươi tại Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là mức độ chế biến và mục đích sử dụng. Dưới đây là các trường hợp cụ thể theo quy định hiện hành:


1. Hoa tươi thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Nếu doanh nghiệp của bạn tự trồng hoa tươi và bán ra, thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Điều này áp dụng cho mọi đối tượng khách hàng, dù là cá nhân hay doanh nghiệp.

ban-hoa-tuoi-thue-suat-gtgt-bao-nhieu


2. Hoa tươi chịu thuế suất 5%

Trường hợp doanh nghiệp tự trồng hoa tươi và chỉ thực hiện các công đoạn sơ chế thông thường như tách cọng, cắt cành, thì việc áp dụng thuế suất GTGT sẽ khác nhau tùy theo đối tượng mua hàng:

  • Bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại: Bạn không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, bạn chỉ cần ghi giá bán là giá không có thuế GTGT, còn dòng thuế suất và thuế GTGT thì không ghi và gạch bỏ.
  • Bán cho hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác: Trong trường hợp này, bạn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.

3. Hoa tươi chịu thuế suất 10%

Nếu hoa tươi là sản phẩm trồng trọt đã qua các công đoạn chế biến hoặc kết hợp với các phụ kiện để tạo thành một sản phẩm mới, không còn giữ nguyên dạng "sơ chế thông thường" ban đầu, thì sẽ chịu thuế suất 10%.

Cụ thể, khi hoa tươi được sơ chế cắt và bó thành bó hoa hoặc lẵng hoa, có sử dụng thêm các phụ kiện đi kèm để trở thành một sản phẩm khác với hoa tươi nguyên bản (chỉ sơ chế tách cọng, cắt), thì bó hoa, lẵng hoa tươi đó không còn được coi là sản phẩm sơ chế thông thường. Do đó, các sản phẩm này sẽ chịu thuế suất 10%.

Ví dụ điển hình là việc Ngân hàng VietinBank mua bó hoa, lẵng hoa về tặng khách hàng, thì ngân hàng này phải xuất hóa đơn với thuế suất 10% và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.

Anh chị tham khảo thêm:
⇒ Dịch vụ mở công ty tại Thanh Xuân
​⇒ Dịch vụ mở công ty tại Hoàng Mai
​⇒ Mẫu đơn xin xác nhận bố mẹ không có thu nhập để giảm trừ gia cảnh?
​⇒ Tính thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà


Cơ sở pháp lý

Các quy định về thuế suất GTGT đối với hoa tươi được căn cứ vào các văn bản pháp luật sau:

  • Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
  • Khoản 1 Điều 4, Khoản 2 Điều 4, Khoản 5 Điều 10 và Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
  • Điểm d Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013.
  • Công văn số 152/TCT-DNL ngày 13/01/2020 của Tổng cục Thuế về việc xác định thuế suất thuế GTGT của hoa tươi, lẵng hoa tươi tặng khách hàng.

Nắm rõ các quy định này sẽ giúp bạn xác định đúng nghĩa vụ thuế và đảm bảo tuân thủ pháp luật khi kinh doanh hoa tươi.

Các bài viết liên quan