
Hợp đồng Cộng tác viên (CTV) là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận giữa một tổ chức/doanh nghiệp (Bên Thuê) và một cá nhân (Cộng tác viên) về việc thực hiện một công việc hoặc cung cấp một dịch vụ cụ thể.
Về bản chất pháp lý, Hợp đồng Cộng tác viên không phải là một loại hợp đồng được quy định riêng biệt. Nó thường được xác định là một trong hai loại sau:
Hợp đồng Dịch vụ (Theo Bộ luật Dân sự 2015): Đây là hình thức phổ biến nhất. Cộng tác viên thực hiện công việc dựa trên kết quả cuối cùng, có tính độc lập, không bị ràng buộc về thời gian, địa điểm làm việc và không chịu sự quản lý, điều hành chi tiết như nhân viên chính thức.
Lưu ý: Bên B không thuộc đối tượng đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Hợp đồng Lao động (Theo Bộ luật Lao động 2019): Xảy ra khi Hợp đồng có các yếu tố phát sinh quan hệ lao động (chịu sự quản lý, giám sát về giờ giấc, quy trình làm việc). Trong trường hợp này, hợp đồng phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm cả việc đóng BHXH.

Mẫu dưới đây được soạn thảo theo hình thức Hợp đồng Dịch vụ, phù hợp với đa số công việc CTV mang tính linh hoạt, độc lập (ví dụ: CTV Kinh doanh, CTV Content, CTV Thiết kế...).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CỘNG TÁC VIÊN
Số: [Số HĐ]/HĐDV-CTV-[Tên Công ty]
Hôm nay, ngày [Ngày] tháng [Tháng] năm [Năm], tại [Địa điểm ký kết], chúng tôi gồm có:
|
Nội dung |
Chi tiết |
|---|---|
|
Tên Công ty: |
[Tên đầy đủ của Công ty] |
|
Mã số thuế: |
[Mã số thuế của Công ty] |
|
Địa chỉ Trụ sở: |
[Địa chỉ đầy đủ] |
|
Người đại diện: |
Ông/Bà [Họ và tên] |
|
Chức vụ: |
[Chức vụ của Người đại diện] |
|
Số điện thoại: |
[Số điện thoại] |
|
Số tài khoản: |
[Số tài khoản ngân hàng] |
|
Ngân hàng: |
[Tên Ngân hàng] |
(Sau đây gọi tắt là “Bên A”)
|
Nội dung |
Chi tiết |
|---|---|
|
Họ và tên: |
[Họ và tên Cộng tác viên] |
|
Ngày tháng năm sinh: |
[Ngày/tháng/năm] |
|
Số CMND/CCCD: |
[Số CMND/CCCD] |
|
Ngày cấp/Nơi cấp: |
[Ngày cấp] / [Nơi cấp] |
|
Địa chỉ thường trú: |
[Địa chỉ đầy đủ] |
|
Số điện thoại: |
[Số điện thoại] |
|
Email: |
[Địa chỉ Email] |
|
Số tài khoản: |
[Số tài khoản ngân hàng] |
|
Ngân hàng: |
[Tên Ngân hàng] |
(Sau đây gọi tắt là “Bên B”)
Hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng Dịch vụ Cộng tác viên này (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các điều khoản sau:
1.1. Mô tả công việc: Bên A thuê Bên B thực hiện các công việc/dịch vụ sau:
[Liệt kê công việc cụ thể, ví dụ: Tìm kiếm, giới thiệu khách hàng tiềm năng cho sản phẩm/dịch vụ [Tên sản phẩm/dịch vụ] của Bên A.]
[Ví dụ: Viết [Số lượng] bài viết chuẩn SEO/tuần theo chủ đề và yêu cầu của Bên A.]
[Các công việc khác theo Phụ lục đính kèm (nếu có).]
1.2. Yêu cầu kết quả: Kết quả công việc được nghiệm thu khi Bên B đạt được các chỉ tiêu sau:
[Ví dụ: Đạt tối thiểu [X] khách hàng ký hợp đồng trong tháng.]
[Ví dụ: Bài viết phải đạt tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất và được Bên A chấp thuận đăng tải.]
1.3. Thời gian làm việc: Bên B cam kết hoàn thành công việc theo thời gian đã thỏa thuận tại Điều 2. Bên B được quyền chủ động sắp xếp thời gian và địa điểm làm việc, miễn là đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc.
2.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày [Ngày/tháng/năm] đến hết ngày [Ngày/tháng/năm]. 2.2. Sau khi hết thời hạn trên, nếu các bên không có thỏa thuận khác bằng văn bản, Hợp đồng này sẽ tự động chấm dứt.
3.1. Thù lao Dịch vụ (Hoa hồng/Phí khoán):
Mức thù lao Bên B được hưởng là: [Ví dụ: 10% giá trị Hợp đồng mà khách hàng Bên B giới thiệu đã ký kết và thanh toán cho Bên A.]
Hoặc: [Ví dụ: [Số tiền] VNĐ cho mỗi bài viết/sản phẩm được nghiệm thu.]
Chi tiết thù lao được quy định cụ thể tại Phụ lục Thù lao đính kèm Hợp đồng này (nếu có).
3.2. Phương thức thanh toán: Bên A thanh toán cho Bên B bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của Bên B đã ghi tại phần thông tin.
3.3. Thời hạn thanh toán: Thù lao sẽ được Bên A thanh toán cho Bên B vào ngày [Ví dụ: Ngày 5] hàng tháng, sau khi đã hoàn tất việc đối soát và nghiệm thu công việc của tháng trước đó.
3.4. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Bên A thực hiện khấu trừ Thuế TNCN theo quy định của pháp luật hiện hành (thông thường là 10% nếu mức chi trả từ 2.000.000 VNĐ/lần trở lên) trước khi thanh toán thù lao cho Bên B.
4.1. Quyền hạn:
Yêu cầu Bên B thực hiện công việc đúng nội dung, chất lượng, tiến độ đã thỏa thuận.
Được kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm/dịch vụ của Bên B.
Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 7.
4.2. Nghĩa vụ:
Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết và kịp thời để Bên B thực hiện công việc.
Thanh toán đầy đủ và đúng hạn thù lao cho Bên B theo Điều 3.
Thực hiện trách nhiệm khấu trừ và kê khai nộp thuế TNCN cho Bên B theo quy định.
5.1. Quyền hạn:
Yêu cầu Bên A cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc.
Được hưởng thù lao đầy đủ và đúng hạn theo Điều 3.
Được chủ động về thời gian, địa điểm và phương thức thực hiện công việc (miễn là đảm bảo chất lượng).
5.2. Nghĩa vụ:
Hoàn thành công việc với chất lượng và tiến độ đã thỏa thuận tại Điều 1.
Tự trang trải các chi phí cá nhân phát sinh liên quan đến công việc (đi lại, điện thoại, internet...) nếu không được ghi rõ trong Hợp đồng này.
Tuân thủ nghiêm ngặt Điều khoản Bảo mật thông tin (Điều 6).
Bên B cam kết tuyệt đối giữ bí mật và không tiết lộ bất kỳ thông tin nội bộ, bí mật kinh doanh, tài liệu, chính sách giá, danh sách khách hàng của Bên A cho bất kỳ bên thứ ba nào, cả trong thời gian Hợp đồng còn hiệu lực và sau khi Hợp đồng chấm dứt.
7.1. Hợp đồng này chấm dứt trong các trường hợp sau:
Hết thời hạn Hợp đồng (Điều 2).
Công việc đã hoàn thành và hai bên đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán, nghiệm thu.
Hai bên đồng ý chấm dứt bằng văn bản.
7.2. Đơn phương chấm dứt: Nếu một trong hai bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước [Số] ngày và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
8.1. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản (Phụ lục Hợp đồng) và có chữ ký xác nhận của hai bên. 8.2. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên giải quyết bằng thương lượng trên tinh thần hợp tác. 8.3. Nếu không giải quyết được bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết. 8.4. Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A |
ĐẠI DIỆN BÊN B |
|---|---|
|
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
(Ký và ghi rõ họ tên) |
|
[Họ và tên Người đại diện Bên A] |
[Họ và tên Cộng tác viên] |
Link download: Mẫu hợp đồng Cộng tác viên
Chi phí và BHXH: Để đảm bảo hợp đồng mang tính dịch vụ và tránh nghĩa vụ đóng BHXH bắt buộc, tuyệt đối không được ghi nhận các yếu tố sau trong hợp đồng:
Quy định giờ làm việc cố định (ví dụ: 8h sáng - 5h chiều).
Bắt buộc làm việc tại văn phòng/địa điểm cố định của Bên A.
Quy định các chế độ phúc lợi như nhân viên chính thức (ví dụ: Nghỉ phép năm, thưởng Tết, BHXH).
Thuế TNCN: Dù là Hợp đồng Dịch vụ, Bên A vẫn có trách nhiệm khấu trừ Thuế TNCN (10% nếu chi trả từ 2 triệu VNĐ/lần trở lên) và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho Bên B để Bên B thực hiện nghĩa vụ thuế cá nhân.
Công việc và Sản phẩm: Luôn mô tả công việc bằng các từ ngữ liên quan đến sản phẩm hoặc kết quả (ví dụ: hoàn thành 5 thiết kế, giới thiệu được 3 khách hàng), thay vì quy trình làm việc (ví dụ: phải có mặt 4 tiếng/ngày).
Anh chị tham khảo thêm:
⇒ mẫu hợp đồng thuê nhà làm trụ sở công ty
⇒ găng tay y tế thuế suất bao nhiêu
⇒ mức phạt khi bị đóng mã số thuế
⇒ lớp học gia sư kế toán tại long biên