
Không có một mẫu Hợp đồng kiểm toán duy nhất và được ban hành chính thức bởi cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam. Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận dân sự giữa doanh nghiệp (khách hàng) và công ty kiểm toán. Tuy nhiên, nội dung của hợp đồng phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành và các chuẩn mực kiểm toán chuyên ngành.
Khi soạn thảo và ký kết hợp đồng kiểm toán, các bên cần dựa trên các văn bản pháp lý sau:
Luật Kiểm toán độc lập: Quy định về quyền, nghĩa vụ của các bên và các dịch vụ kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), đặc biệt là Chuẩn mực VSA 210: Chuẩn mực này quy định về các nội dung cần có của một hợp đồng kiểm toán, mục tiêu, trách nhiệm của kiểm toán viên và đơn vị được kiểm toán.
Bộ luật Dân sự: Quy định về các giao dịch, thỏa thuận dân sự, quyền và nghĩa vụ chung của các bên tham gia hợp đồng.
Mặc dù không có mẫu chuẩn, nhưng một hợp đồng kiểm toán chuyên nghiệp và đầy đủ thường bao gồm các phần chính sau:
Bên cung cấp dịch vụ (Công ty kiểm toán): Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật.
Bên sử dụng dịch vụ (Đơn vị được kiểm toán): Tên công ty, địa chỉ, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật.
Căn cứ soạn thảo hợp đồng: Liệt kê các văn bản pháp lý, các công văn, đề nghị (nếu có) là cơ sở để các bên đi đến thỏa thuận.
Đây là phần quan trọng nhất, xác định rõ công việc mà công ty kiểm toán sẽ thực hiện.
Mục tiêu kiểm toán: Nêu rõ mục tiêu của cuộc kiểm toán (ví dụ: kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/XXXX).
Phạm vi công việc: Mô tả chi tiết các công việc kiểm toán sẽ thực hiện, báo cáo tài chính nào sẽ được kiểm tra, và phương pháp kiểm toán sẽ áp dụng (dựa trên Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam).
Trách nhiệm của Công ty kiểm toán:
Thực hiện kiểm toán theo đúng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
Bảo mật các thông tin nội bộ của đơn vị được kiểm toán.
Cung cấp báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếu có) đúng thời hạn.
Trách nhiệm của Đơn vị được kiểm toán:
Cung cấp đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu, sổ sách kế toán cần thiết.
Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để kiểm toán viên hoàn thành công việc.
Cung cấp các giải trình, xác nhận và đại diện hợp pháp khi được yêu cầu.
Phí dịch vụ: Nêu rõ tổng phí kiểm toán (đã bao gồm hoặc chưa bao gồm thuế GTGT). Phí dịch vụ có thể được tính theo giờ làm việc, theo gói hoặc theo thỏa thuận khác.
Phương thức thanh toán: Quy định rõ cách thức và thời hạn thanh toán (ví dụ: thanh toán theo đợt, chuyển khoản ngân hàng, v.v.).
Thời gian thực hiện: Thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc công việc kiểm toán.
Hiệu lực hợp đồng: Ngày hợp đồng có hiệu lực và các trường hợp chấm dứt hợp đồng.
Giải quyết tranh chấp: Nêu rõ phương thức giải quyết tranh chấp (hòa giải hoặc đưa ra Tòa án kinh tế có thẩm quyền).
Điều khoản bảo mật: Cam kết của các bên về việc bảo mật mọi thông tin thu thập được trong quá trình làm việc.
Link download: Mẫu Hợp đồng kiểm toán
Khi lựa chọn mẫu hợp đồng, bạn nên tìm hiểu các mẫu được các công ty kiểm toán uy tín sử dụng hoặc tham khảo các mẫu từ hiệp hội nghề nghiệp. Quan trọng nhất, bạn nên thảo luận kỹ lưỡng với công ty kiểm toán để đảm bảo tất cả các điều khoản được quy định rõ ràng, phù hợp với nhu cầu và loại hình dịch vụ bạn cần, tránh những hiểu lầm không đáng có trong quá trình thực hiện.
Anh chị tham khảo thêm:
⇒ mẫu biên bản góp vốn công ty cổ phần
⇒ Mẫu hợp đồng thi công PCCC mới nhất
⇒ Mã ngành kinh doanh pin năng lượng mặt trời
⇒ dịch vụ kê khai thuế ở bắc ninh