bảng báo giá dịch vụ kế toán

Mẫu hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán mới nhất


Bạn đang tìm kiếm một bài viết hoàn chỉnh về mẫu hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán mới nhất. Rất tiếc, các mẫu hợp đồng cụ thể thường không được công khai rộng rãi do tính bảo mật và đặc thù của từng giao dịch. Tuy nhiên, tôi có thể cung cấp một bài viết chi tiết, bao gồm mẫu hợp đồng ủy thác cơ bản và các điều khoản quan trọng cần có để bạn có thể tự soạn thảo hoặc điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của mình.


Mẫu Hợp Đồng Ủy Thác Bù Trừ, Thanh Toán Mới Nhất

Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán là một văn bản pháp lý quan trọng, giúp các doanh nghiệp hoặc cá nhân ủy quyền cho một bên thứ ba (bên nhận ủy thác) thực hiện việc bù trừ công nợ và thanh toán các khoản phải thu, phải trả. Việc sử dụng hợp đồng này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình tài chính mà còn đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho các bên liên quan.

Dưới đây là một mẫu hợp đồng ủy thác cơ bản và các lưu ý quan trọng.


Phần I: Mẫu Hợp Đồng Ủy Thác Cơ Bản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


HỢP ĐỒNG ỦY THÁC BÙ TRỪ, THANH TOÁN

Số: [Số hợp đồng]/HĐUTBT-TT

Hôm nay, ngày […], tháng […], năm […], tại […], chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY THÁC (Bên A):

  • Tên công ty/cá nhân: [Tên công ty/cá nhân]

  • Địa chỉ: [Địa chỉ]

  • Mã số thuế/CCCD: [Mã số thuế/CCCD]

  • Người đại diện: [Tên người đại diện] – Chức vụ: [Chức vụ]

  • Điện thoại: [Số điện thoại] – Email: [Email]

  • Tài khoản ngân hàng: [Số tài khoản] tại [Tên ngân hàng]

BÊN NHẬN ỦY THÁC (Bên B):

  • Tên công ty/cá nhân: [Tên công ty/cá nhân]

  • Địa chỉ: [Địa chỉ]

  • Mã số thuế/CCCD: [Mã số thuế/CCCD]

  • Người đại diện: [Tên người đại diện] – Chức vụ: [Chức vụ]

  • Điện thoại: [Số điện thoại] – Email: [Email]

  • Tài khoản ngân hàng: [Số tài khoản] tại [Tên ngân hàng]

(Sau đây, hai bên gọi tắt là Bên A và Bên B)

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên, sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Nội dung và Phạm vi ủy thác

1.1. Bên A ủy thác cho Bên B thực hiện các công việc liên quan đến việc bù trừ công nợ và thanh toán các khoản phải thu/phải trả của Bên A với các đối tác được liệt kê tại Phụ lục đính kèm Hợp đồng này.

1.2. Các công việc cụ thể được ủy thác bao gồm:

  • Kiểm tra và xác nhận công nợ: Bên B được quyền làm việc trực tiếp với các đối tác của Bên A để đối chiếu và xác nhận số liệu công nợ.

  • Thực hiện bù trừ công nợ: Thay mặt Bên A, Bên B tiến hành các thủ tục cần thiết để bù trừ các khoản công nợ chéo giữa Bên A và các đối tác.

  • Thanh toán hộ/Thu hộ: Bên B được quyền thay mặt Bên A thực hiện các giao dịch thanh toán (chi tiền) và thu hộ (nhận tiền) cho các khoản công nợ còn lại sau khi bù trừ.

  • Lập báo cáo: Bên B có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ (tháng/quý) hoặc đột xuất về tình hình thực hiện công việc ủy thác.

Điều 2: Thời hạn ủy thác

  • Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và kết thúc vào ngày […], tháng […], năm […].

  • Hợp đồng có thể được gia hạn bằng văn bản thỏa thuận của hai bên trước khi hết hạn.

Điều 3: Phí dịch vụ và Phương thức thanh toán

  • Phí dịch vụ:

    • Mức phí cố định: [Số tiền] VNĐ

    • Hoặc mức phí theo tỷ lệ: [Tỷ lệ %] trên tổng giá trị công nợ được bù trừ và thanh toán thành công.

  • Phương thức thanh toán: Phí dịch vụ được thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên B vào ngày […] hàng tháng.

Điều 4: Quyền và Nghĩa vụ của các Bên

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  • Cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu, hồ sơ liên quan đến công nợ.

  • Thanh toán phí dịch vụ đầy đủ, đúng hạn cho Bên B.

  • Phối hợp với Bên B khi cần thiết.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  • Thực hiện các công việc ủy thác một cách trung thực, cẩn trọng và đúng quy định của pháp luật.

  • Bảo mật tuyệt đối các thông tin về công nợ và giao dịch của Bên A.

  • Không được ủy quyền lại cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

Điều 5: Trách nhiệm vi phạm Hợp đồng và Giải quyết tranh chấp

  • Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải.

  • Nếu không thể thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết.

Điều 6: Điều khoản chung

  • Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

  • Các sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của cả hai bên.

    Link download: hợp đồng ủy thác bù trừ, thanh toán


Phần II: Lưu Ý Khi Soạn Thảo và Ký Hợp Đồng

  • Tính pháp lý của người đại diện: Hãy đảm bảo người ký hợp đồng có đủ thẩm quyền đại diện cho công ty.

  • Phạm vi ủy thác: Cần liệt kê càng chi tiết càng tốt các công việc mà bên nhận ủy thác được phép thực hiện để tránh hiểu lầm.

  • Thời gian báo cáo: Xác định rõ tần suất báo cáo (hàng tuần, hàng tháng...) để tiện theo dõi và kiểm soát.

  • Phụ lục hợp đồng: Đính kèm danh sách chi tiết các khoản công nợ, đối tác cần bù trừ và thanh toán để hợp đồng có căn cứ cụ thể.

  • Phí dịch vụ: Thỏa thuận rõ ràng về cách tính và thời điểm thanh toán để tránh tranh chấp.

Anh chị tham khảo thêm:
⇒ mẫu biên bản góp vốn công ty cổ phần
​⇒ Mã ngành lắp đặt hệ thống điện mặt trời
​⇒ Mã ngành thi công lắp đặt hệ thống pccc
​⇒ Thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng cổ phần

Việc soạn thảo một hợp đồng chặt chẽ, đầy đủ sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi và đảm bảo sự an toàn cho các giao dịch tài chính. Bạn có muốn tìm hiểu thêm về các trường hợp cụ thể có thể áp dụng hợp đồng ủy thác này không?

Các bài viết liên quan