
Việc chuyển nhượng vốn góp trong Công ty Cổ phần về bản chất được xem là chuyển nhượng chứng khoán (cổ phần). Do đó, quy định về tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với giao dịch này có sự khác biệt rõ rệt so với chuyển nhượng phần vốn góp trong Công ty TNHH hay các loại hình khác.
Bài viết này sẽ làm rõ cách tính thuế TNCN áp dụng cho hoạt động chuyển nhượng cổ phần tại Việt Nam.
Để tính thuế chính xác, điều đầu tiên cần làm là xác định loại hình chuyển nhượng:
| Đặc điểm | Chuyển nhượng Cổ phần (Công ty Cổ phần) | Chuyển nhượng Phần Vốn Góp (Công ty TNHH, Hợp danh) |
| Bản chất | Được xem là chuyển nhượng chứng khoán. | Được xem là chuyển nhượng vốn. |
| Căn cứ tính thuế | Giá chuyển nhượng từng lần (không phụ thuộc lãi/lỗ). | Thu nhập thực tế (Giá bán - Giá mua - Chi phí). |
| Thuế suất | 0,1% (Áp dụng phổ biến). | 20% (Trên thu nhập tính thuế). |
| Phạm vi áp dụng | Chuyển nhượng cổ phần trong mọi loại hình công ty cổ phần (bao gồm cả công ty chưa niêm yết). | Chuyển nhượng vốn trong Công ty TNHH, Công ty Hợp danh, Hợp đồng Hợp tác Kinh doanh... |
Kết luận: Chuyển nhượng vốn góp trong Công ty Cổ phần áp dụng theo quy định về chuyển nhượng chứng khoán với thuế suất cố định.

Theo quy định hiện hành, cá nhân chuyển nhượng cổ phần phải nộp thuế TNCN với mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần, không phân biệt có phát sinh lợi nhuận hay không (lãi hay lỗ).
Giá chuyển nhượng được xác định như sau:
| Hình thức Chuyển nhượng | Giá chuyển nhượng |
| Cổ phần giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán | Là giá khớp lệnh hoặc giá giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch Chứng khoán. |
| Cổ phần không giao dịch trên Sở (Công ty chưa niêm yết) | Là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá ghi trong sổ sách kế toán tại thời điểm gần nhất trước khi chuyển nhượng. Nếu hợp đồng không ghi rõ hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn giá sổ sách kế toán thì áp dụng giá sổ sách. |
Ông A chuyển nhượng 100.000 cổ phần của Công ty Cổ phần B chưa niêm yết cho Ông C với giá thỏa thuận là 15.000 đồng/cổ phần.
Giá chuyển nhượng từng lần: 100.000 { cổ phần} x 15.000 { đồng/cổ phần} = 1.500.000.000 { đồng}
Thuế TNCN phải nộp: 1.500.000.000 x 0,1% = 1.500.000 đồng
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có hiệu lực hoặc thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
Cá nhân chuyển nhượng: Có trách nhiệm nộp thuế.
Công ty Cổ phần (Bên tiếp nhận chuyển nhượng): Trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần của công ty chưa niêm yết, công ty có trách nhiệm thực hiện việc khấu trừ thuế, kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi danh sách cổ đông.
Quy định pháp luật liên quan:
Thông tư 111/2013/TT-BTC (Điều 11 và 20) về thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Thông tư 92/2015/TT-BTC (Điều 16) sửa đổi, bổ sung quy định về chuyển nhượng chứng khoán (áp dụng thuế suất 0,1%).
Mặc dù quy tắc chung là 0,1% trên giá chuyển nhượng, pháp luật cũng cho phép một số cá nhân (như cá nhân cư trú có mã số thuế và xác định được đầy đủ giá vốn, chi phí liên quan) được tự lựa chọn tính và nộp thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập thực tế (lãi).
Tuy nhiên, trong thực tế, việc áp dụng mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng là phương pháp phổ biến và bắt buộc đối với phần lớn các giao dịch chuyển nhượng cổ phần, đặc biệt là các giao dịch ngoài Sở Giao dịch Chứng khoán.
Bạn có muốn tôi tìm kiếm thông tin chi tiết về hồ sơ và thủ tục kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của công ty chưa niêm yết không?
Anh chị tham khảo thêm:
⇒ dịch vụ kế toán trọn gói ở Tp HCM
⇒ Chuyển nhượng vốn góp trong công ty tnhh cần làm gì?
⇒ mã ngành san lấp mặt bằng
⇒ phụ lục hợp đồng đặt cọc