
Việc cho thuê nhà để làm văn phòng, trụ sở công ty là một hoạt động kinh doanh phổ biến, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho cá nhân. Tuy nhiên, đi kèm với đó là nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các loại thuế, cách tính, thủ tục kê khai và các văn bản pháp luật liên quan, giúp cá nhân cho thuê nhà và doanh nghiệp đi thuê nắm rõ quy trình, đảm bảo tuân thủ đúng luật.

Các quy định về thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, bao gồm cho thuê nhà để làm văn phòng, được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản sau:
Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) số 04/2007/QH12 và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP về lệ phí môn bài.
Hoạt động cho thuê nhà làm văn phòng của cá nhân sẽ phải chịu 03 loại thuế và lệ phí chính, tùy thuộc vào tổng doanh thu cho thuê trong năm dương lịch.
1. Trường Hợp Được Miễn Thuế
Theo khoản 2, Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê tài sản có tổng doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống trong năm dương lịch thì không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
Lưu ý quan trọng: Mặc dù được miễn thuế, cá nhân vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế theo quy định.
2. Trường Hợp Phải Nộp Thuế
Khi tổng doanh thu cho thuê nhà trong năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng, cá nhân cho thuê phải nộp đồng thời các loại thuế sau:
Thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
Tỷ lệ tính thuế: 5%
Công thức: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%
Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):
Tỷ lệ tính thuế: 5%
Công thức: Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x 5%
Lệ Phí Môn Bài: Mức nộp lệ phí môn bài được xác định dựa trên mức doanh thu cho thuê bình quân năm của năm trước liền kề (theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP):
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm
Miễn lệ phí môn bài đối với cá nhân có doanh thu cho thuê dưới 100 triệu đồng/năm.
Cá nhân cho thuê nhà có hai phương pháp kê khai thuế chính, quy định tại Điều 8, Thông tư 40/2021/TT-BTC:
1. Phương Pháp Kê Khai Theo Từng Lần Phát Sinh (Kỳ Thanh Toán)
Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với trường hợp cá nhân không thể xác định được doanh thu cho thuê trong năm dương lịch để làm căn cứ xác định mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.
Hồ sơ khai thuế: Cá nhân nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
Nơi nộp: Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
2. Phương Pháp Kê Khai Theo Năm
Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cá nhân cho thuê có hợp đồng thuê nhà kéo dài nhiều năm và có thể xác định được doanh thu của năm dương lịch đó để xác định thuộc diện phải nộp thuế hay không.
Hồ sơ khai thuế: Cá nhân nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
Nơi nộp: Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
1. Trách Nhiệm Của Bên Cho Thuê (Cá Nhân)
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Theo nguyên tắc, bên cho thuê là người có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và lệ phí môn bài đầy đủ, đúng hạn.
Cung cấp thông tin: Phải cung cấp đầy đủ thông tin về hợp đồng cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.
2. Trách Nhiệm Của Bên Đi Thuê (Doanh Nghiệp)
Khấu trừ thuế thay chủ nhà: Theo khoản 5, Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC, doanh nghiệp đi thuê nhà có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về việc doanh nghiệp nộp thuế thay.
Thỏa thuận trong hợp đồng: Các bên nên ghi rõ trong hợp đồng về việc bên nào chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế để tránh tranh chấp sau này. Nếu không có thỏa thuận, trách nhiệm mặc định thuộc về bên cho thuê.
Để thực hiện kê khai thuế, cá nhân cho thuê nhà cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (mẫu số 01/TTS) theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Hợp đồng cho thuê nhà (bản sao).
Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê nhà (nếu có) theo mẫu số 01-1/BK-TTS.
Bản sao CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của cá nhân cho thuê.
Hợp đồng thuê nhà có giá trị thanh toán bằng ngoại tệ: Doanh thu tính thuế được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại cổ phần tại thời điểm phát sinh doanh thu.
Thay đổi hợp đồng: Khi có sự thay đổi về giá thuê, thời hạn thuê, các bên cần làm phụ lục hợp đồng và thực hiện kê khai bổ sung nếu làm thay đổi nghĩa vụ thuế.
Anh chị tham khảo:
⇒ 1 người phụ thuộc giảm trừ bao nhiêu?
⇒ Con bao nhiêu tuổi được coi là người phụ thuộc?
⇒ Hộ kinh doanh bao nhiêu tiền thì phải đóng thuế 2025?
⇒ dịch vụ thay đổi địa chỉ công ty
Việc nắm rõ các quy định về thuế TNCN cho thuê nhà làm văn phòng, mở công ty không chỉ giúp cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tránh được các rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính thuế. Việc kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn là nghĩa vụ bắt buộc, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và lành mạnh. Các cá nhân và doanh nghiệp nên chủ động tìm hiểu, cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất hoặc tham vấn chuyên gia thuế để đảm bảo thực hiện đúng các nghĩa vụ của mình.