
Bảng dự trù kinh phí (Budget Projection) là công cụ quản lý tài chính không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp, tổ chức, hay thậm chí là các dự án cá nhân. Việc lập kế hoạch chi tiêu cho năm 2025 mang ý nghĩa chiến lược, giúp:
Kiểm soát Chi phí: Ngăn chặn tình trạng bội chi hoặc lãng phí, đảm bảo mọi chi tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép.
Hỗ trợ Ra quyết định: Cung cấp cơ sở dữ liệu vững chắc để Ban Lãnh đạo đưa ra các quyết định đầu tư, cắt giảm hoặc phân bổ nguồn lực.
Dự phòng Rủi ro: Xác định trước các khoản chi phí phát sinh tiềm tàng và lập quỹ dự phòng, giúp ứng phó kịp thời với những thay đổi không lường trước được của thị trường.
Tối ưu hóa Hiệu suất: Theo dõi và đánh giá hiệu quả chi tiêu cho từng hạng mục, từ đó cải thiện hiệu suất hoạt động tổng thể.

Một bảng dự trù kinh phí chuẩn, dù là cho công ty hay dự án, đều cần có các cột thông tin cốt lõi sau:
|
STT |
Hạng Mục Chi Phí (Cost Item) |
Đơn Vị Tính |
Số Lượng (Quantity) |
Đơn Giá Dự Trù (Unit Price Estimate) |
Tổng Chi Phí Dự Trù (Total Estimate) |
Ghi Chú / Phụ Trách |
|---|
Trong đó, yếu tố quan trọng nhất là việc phân chia các khoản mục thành các nhóm lớn: Chi phí Cố định (Fixed Costs), Chi phí Biến đổi (Variable Costs) và Chi phí Dự phòng (Contingency).
Đây là một mẫu dự trù tổng hợp, có thể áp dụng cho ngân sách hoạt động kinh doanh hoặc một dự án lớn kéo dài trong năm.
Là các chi phí không thay đổi hoặc ít thay đổi theo khối lượng công việc/sản xuất (thường tính theo tháng hoặc năm).
|
STT |
Hạng Mục Chi Phí |
Đơn Vị Tính |
Số Lượng (Tháng) |
Đơn Giá (VND/Tháng) |
Tổng Chi Phí Năm 2025 (VND) |
Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
I |
TỔNG CHI PHÍ CỐ ĐỊNH |
|
|
|
... |
|
|
1.1 |
Chi phí Nhân sự cố định (Lương, BHXH) |
Người |
12 |
100,000,000 |
1,200,000,000 |
Cho bộ phận hành chính, kế toán |
|
1.2 |
Thuê Văn phòng/Mặt bằng |
Tháng |
12 |
30,000,000 |
360,000,000 |
Hợp đồng thuê 3 năm |
|
1.3 |
Khấu hao Tài sản cố định |
Tháng |
12 |
5,000,000 |
60,000,000 |
Máy móc, thiết bị văn phòng |
|
1.4 |
Chi phí Phần mềm/Dịch vụ cố định |
Năm |
1 |
25,000,000 |
25,000,000 |
Phí bản quyền CRM, Email Hosting |
|
1.5 |
Chi phí Bảo hiểm & Thuế cố định |
Năm |
1 |
15,000,000 |
15,000,000 |
Thuế môn bài, phí bảo hiểm tài sản |
Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo quy mô hoạt động, sản xuất hoặc bán hàng (thường tính theo đơn vị sản phẩm/dịch vụ hoặc chiến dịch).
|
STT |
Hạng Mục Chi Phí |
Đơn Vị Tính |
Số Lượng (Đơn vị/Chiến dịch) |
Đơn Giá Dự Trù (VND) |
Tổng Chi Phí Năm 2025 (VND) |
Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
II |
TỔNG CHI PHÍ BIẾN ĐỔI |
|
|
|
... |
|
|
2.1 |
Nguyên vật liệu/Giá vốn hàng bán (COGS) |
Đơn vị |
10,000 |
15,000 |
150,000,000 |
Dự kiến 10,000 sản phẩm |
|
2.2 |
Chi phí Marketing & Quảng cáo |
Chiến dịch |
4 |
50,000,000 |
200,000,000 |
4 chiến dịch lớn trong năm |
|
2.3 |
Hoa hồng bán hàng (Commission) |
% Doanh thu |
500,000,000 |
5% |
25,000,000 |
Ước tính dựa trên mục tiêu bán hàng |
|
2.4 |
Chi phí Tiện ích (Điện, nước, internet) |
Tháng |
12 |
5,000,000 |
60,000,000 |
Ước tính tăng 10% so với 2024 |
|
2.5 |
Chi phí Du lịch, Công tác, Sự kiện |
Lần |
10 |
8,000,000 |
80,000,000 |
Chi phí cho các chuyến đi của Quản lý |
Phần không thể thiếu để đảm bảo an toàn tài chính.
|
STT |
Hạng Mục Chi Phí |
Tỷ lệ |
Tổng Chi Phí Năm 2025 (VND) |
Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|
|
III |
TỔNG CHI PHÍ DỰ PHÒNG |
|
... |
|
|
3.1 |
Chi phí Dự phòng rủi ro |
10% (I + II) |
(Tính toán 10% Tổng I và II) |
Dùng cho các khoản chi phí đột xuất |
|
TỔNG CỘNG |
TỔNG KINH PHÍ DỰ TRÙ NĂM 2025 |
|
(I + II + III) |
|
Link download: Mẫu bảng dự trù kinh phí
Để bảng dự trù cho năm 2025 đạt độ chính xác cao, bạn nên thực hiện theo quy trình sau:
Trước khi liệt kê chi phí, hãy xác định các giả định về doanh thu, lạm phát, tỷ giá hối đoái, và các mục tiêu kinh doanh chính (ví dụ: tăng trưởng 20%, ra mắt 3 sản phẩm mới). Điều này sẽ định hình các hạng mục chi phí cần thiết.
Phân tích dữ liệu chi tiêu thực tế của các năm trước. Dữ liệu lịch sử là cơ sở vững chắc nhất để ước tính chi phí cho năm tiếp theo.
Liệt kê mọi khoản chi tiêu tiềm năng, dù lớn hay nhỏ. Việc phân loại thành Cố định và Biến đổi giúp dễ dàng kiểm soát hơn.
Đơn giá Cố định: Dựa trên hợp đồng hiện tại (tiền thuê, lương cố định) và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng chi phí dự kiến.
Đơn giá Biến đổi: Tham khảo báo giá mới nhất từ các nhà cung cấp, đối tác cho năm 2025 và tính toán theo khối lượng công việc dự kiến.
Cuối cùng, tính toán khoản dự phòng (thường 10% - 15% tổng chi phí hoạt động) và cộng tổng tất cả các chi phí để có con số dự trù cuối cùng. Bảng dự trù này cần được phê duyệt và theo dõi định kỳ (hàng tháng/quý) trong suốt năm 2025.
Anh chị tham khảo thêm:
⇒ cách tra mã số thuế công ty
⇒ mẫu hợp đồng mua bán tài sản thanh lý
⇒ mẫu hợp đồng cung cấp suất ăn công nghiệp
⇒ Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Hà Nam