bảng báo giá dịch vụ kế toán

Mẫu hợp đồng mua bán tài sản công mới nhất


Việc mua bán tài sản công là một quy trình pháp lý phức tạp, được quy định chặt chẽ bởi pháp luật Việt Nam nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn dân. Để thực hiện giao dịch này một cách hợp pháp và đúng quy định, việc nắm vững các quy định pháp luật liên quan và sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn là vô cùng cần thiết.

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về các quy định pháp luật hiện hành và một mẫu hợp đồng mua bán tài sản công tham khảo, đồng thời đưa ra những lưu ý quan trọng để đảm bảo tính pháp lý của giao dịch.

Cơ sở pháp lý cho việc mua bán tài sản công

Việc mua bán tài sản công tại Việt Nam hiện nay được điều chỉnh chủ yếu bởi:

  • Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017: Đây là văn bản pháp luật cao nhất quy định về việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công, bao gồm cả việc bán tài sản công.

  • Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

  • Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP, trong đó có các quy định về mẫu biểu liên quan đến việc bán tài sản công.

Các văn bản này quy định rõ về thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục bán tài sản công, phương thức bán (đấu giá, chỉ định, niêm yết giá), và các điều khoản cần có trong hợp đồng mua bán.

Cấu trúc và nội dung cơ bản của Hợp đồng mua bán tài sản công

Mặc dù không có một "mẫu hợp đồng mua bán tài sản công mới nhất" duy nhất áp dụng cho mọi trường hợp, nhưng dựa trên các quy định pháp luật, một hợp đồng mua bán tài sản công cần phải bao gồm các nội dung chính sau:

1. Thông tin về các bên tham gia

  • Bên bán: Là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công, kiểm kê tài sản công. Cần ghi rõ tên đơn vị, mã số quan hệ với ngân sách nhà nước (NSNN), mã số thuế (nếu có), địa chỉ, số điện thoại, tài khoản ngân hàng và thông tin người đại diện (họ tên, chức vụ).

  • Bên mua: Có thể là tổ chức hoặc cá nhân.

    • Đối với tổ chức: Tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, tài khoản ngân hàng và thông tin người đại diện.

    • Đối với cá nhân: Họ và tên, số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú, địa chỉ liên hệ và số điện thoại.

2. Đối tượng của hợp đồng

Phần này cần mô tả chi tiết tài sản công được mua bán, bao gồm:

  • Tên tài sản: Ví dụ: "Nhà làm việc", "Xe ô tô", "Máy móc thiết bị", v.v.

  • Mô tả chi tiết: Loại tài sản, tình trạng hiện tại (mới, cũ, hư hỏng), số lượng, đặc điểm kỹ thuật, năm sản xuất, giá trị còn lại (nếu có), và đặc biệt là các giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản (giấy chứng nhận quyền sở hữu, đăng ký xe, v.v.).

  • Địa điểm tài sản: Nơi tài sản đang được đặt hoặc lưu giữ.

3. Giá mua bán và phương thức thanh toán

  • Giá mua bán: Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ, đồng thời nêu rõ giá này đã bao gồm hay chưa bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí liên quan.

  • Phương thức thanh toán: Tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, hoặc các phương thức khác theo thỏa thuận. Cần ghi rõ thông tin tài khoản ngân hàng của Bên bán.

  • Thời hạn thanh toán: Đây là một điều khoản rất quan trọng. Thời hạn thanh toán phải được ghi cụ thể ngày/tháng/năm và phải tuân thủ quy định của pháp luật (ví dụ: không quá 90 ngày đối với bán trụ sở làm việc, không quá 05 ngày làm việc đối với bán tài sản khác, kể từ ngày ký hợp đồng mua bán tài sản).

  • Khoản tiền đặt trước (nếu có): Ghi rõ số tiền đã đặt trước và số tiền còn lại cần thanh toán.

4. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận tài sản

  • Thời gian giao nhận: Thường là ngay sau khi Bên mua hoàn tất nghĩa vụ thanh toán hoặc theo thỏa thuận cụ thể của hai bên.

  • Địa điểm giao nhận: Nơi tài sản sẽ được bàn giao.

  • Phương thức giao nhận: Giao nhận nguyên trạng, có kiểm kê, xác nhận bằng biên bản giao nhận.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Phần này quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên:

  • Quyền và nghĩa vụ của Bên bán: Yêu cầu thanh toán đủ tiền, giao tài sản đúng cam kết, bàn giao giấy tờ liên quan, đảm bảo tài sản hợp pháp và không có tranh chấp.

  • Quyền và nghĩa vụ của Bên mua: Nhận tài sản đúng cam kết, thanh toán đầy đủ và đúng hạn, chịu trách nhiệm về tài sản sau khi nhận bàn giao, tự thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí.

6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

Nêu rõ các trường hợp vi phạm hợp đồng và trách nhiệm của bên vi phạm, ví dụ:

  • Lãi suất quá hạn đối với việc chậm thanh toán.

  • Xử lý tài sản và tiền đặt trước trong trường hợp Bên mua đã thanh toán nhưng không nhận tài sản.

  • Các trường hợp bồi thường thiệt hại khác theo quy định của pháp luật.

7. Giải quyết tranh chấp

Quy định phương thức giải quyết tranh chấp (thương lượng, hòa giải) và cơ quan có thẩm quyền giải quyết nếu không đạt được thỏa thuận (Tòa án nhân dân có thẩm quyền).

8. Các điều khoản khác

Bao gồm hiệu lực của hợp đồng, việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng (phải bằng văn bản), và số lượng bản hợp đồng được lập.

Mẫu hợp đồng mua bán tài sản công (Tham khảo)

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán tài sản công tham khảo, bạn cần điều chỉnh các thông tin cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

**CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM**
**Độc lập - Tự do - Hạnh phúc**
***
**HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN**
**Số: [SỐ HỢP ĐỒNG]**

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số [SỐ QUYẾT ĐỊNH] ngày [NGÀY] tháng [THÁNG] năm [NĂM] của [TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH] về việc phê duyệt phương án xử lý tài sản công [TÊN TÀI SẢN];
Căn cứ [KẾT QUẢ BÁN ĐẤU GIÁ/BÁN NIÊM YẾT GIÁ/BÁN CHỈ ĐỊNH TÀI SẢN] số [SỐ VĂN BẢN] ngày [NGÀY] tháng [THÁNG] năm [NĂM] (nếu có);
Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hôm nay, ngày [NGÀY] tháng [THÁNG] năm [NĂM], tại [ĐỊA ĐIỂM KÝ KẾT HỢP ĐỒNG], chúng tôi gồm có:

**I. BÊN BÁN (Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công):**
* **Tên đơn vị:** [TÊN ĐƠN VỊ BÊN BÁN]
* **Mã số quan hệ với NSNN:** [MÃ SỐ QUAN HỆ VỚI NSNN]
* **Mã số thuế (nếu có):** [MÃ SỐ THUẾ]
* **Địa chỉ:** [ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ BÊN BÁN]
* **Điện thoại:** [SỐ ĐIỆN THOẠI]
* **Tài khoản số:** [SỐ TÀI KHOẢN] tại Ngân hàng: [TÊN NGÂN HÀNG]
* **Đại diện bởi:** Ông/Bà [HỌ TÊN NGƯỜI ĐẠI DIỆN]
* **Chức vụ:** [CHỨC VỤ]

**II. BÊN MUA:**
**1. Đối với tổ chức:**
* **Tên đơn vị:** [TÊN ĐƠN VỊ BÊN MUA]
* **Mã số thuế:** [MÃ SỐ THUẾ]
* **Địa chỉ:** [ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ BÊN MUA]
* **Điện thoại:** [SỐ ĐIỆN THOẠI]
* **Tài khoản số:** [SỐ TÀI KHOẢN] tại Ngân hàng: [TÊN NGÂN HÀNG]
* **Đại diện bởi:** Ông/Bà [HỌ TÊN NGƯỜI ĐẠI DIỆN]
* **Chức vụ:** [CHỨC VỤ]

**2. Đối với cá nhân:**
* **Họ và tên:** [HỌ TÊN CÁ NHÂN]
* **Số CMND/CCCD:** [SỐ CMND/CCCD] do [CƠ QUAN CẤP] cấp ngày [NGÀY] tháng [THÁNG] năm [NĂM]
* **Địa chỉ thường trú:** [ĐỊA CHỈ THƯỜNG TRÚ]
* **Địa chỉ liên hệ (nếu khác):** [ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ]
* **Điện thoại:** [SỐ ĐIỆN THOẠI]

Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất ký Hợp đồng mua bán tài sản với các nội dung sau:

**ĐIỀU 1. ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG**
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua tài sản công với các thông tin chi tiết sau:
1.  **Tên tài sản:** [TÊN TÀI SẢN (VÍ DỤ: XE Ô TÔ, NHÀ LÀM VIỆC, MÁY MÓC THIẾT BỊ)]
2.  **Mô tả chi tiết tài sản:**
    * Loại tài sản: [LOẠI TÀI SẢN]
    * Tình trạng: [TÌNH TRẠNG HIỆN TẠI (VÍ DỤ: MỚI 100%, ĐÃ QUA SỬ DỤNG, HƯ HỎNG MỨC ĐỘ NÀO)]
    * Số lượng: [SỐ LƯỢNG] ([BẰNG CHỮ])
    * Đặc điểm kỹ thuật chính: [CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT QUAN TRỌNG, THƯƠNG HIỆU, MODEL, NĂM SẢN XUẤT]
    * Số khung, số máy (đối với xe): [SỐ KHUNG, SỐ MÁY]
    * Giấy tờ pháp lý liên quan: [LIỆT KÊ CÁC GIẤY TỜ (VÍ DỤ: GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, GIẤY ĐĂNG KÝ XE, HỒ SƠ KỸ THUẬT)]
3.  **Địa điểm tài sản:** [ĐỊA CHỈ CỤ THỂ CỦA TÀI SẢN]

**ĐIỀU 2. GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN**
1.  **Giá mua bán tài sản:** [SỐ TIỀN BẰNG SỐ] đồng (Bằng chữ: [SỐ TIỀN BẰNG CHỮ] đồng Việt Nam).
    * Giá này [ĐÃ BAO GỒM/CHƯA BAO GỒM] các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản.
2.  **Phương thức thanh toán:** [TIỀN MẶT/CHUYỂN KHOẢN]
    * Nếu chuyển khoản: Bên Mua sẽ chuyển tiền vào tài khoản số [SỐ TÀI KHOẢN] của Bên Bán tại Ngân hàng [TÊN NGÂN HÀNG].
3.  **Thời hạn thanh toán:** Bên Mua có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền mua tài sản cho Bên Bán chậm nhất là ngày [NGÀY] tháng [THÁNG] năm [NĂM].
4.  **Khoản tiền đặt trước (nếu có):** Bên Mua đã đặt trước số tiền [SỐ TIỀN ĐẶT TRƯỚC] đồng (Bằng chữ: [SỐ TIỀN ĐẶT TRƯỚC BẰNG CHỮ] đồng Việt Nam) vào ngày [NGÀY] tháng [THÁNG] năm [NĂM]. Số tiền còn lại Bên Mua cần thanh toán là [SỐ TIỀN CÒN LẠI] đồng (Bằng chữ: [SỐ TIỀN CÒN LẠI BẰNG CHỮ] đồng Việt Nam).

**ĐIỀU 3. THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN TÀI SẢN**
1.  **Thời gian giao nhận tài sản:** Trong vòng [SỐ NGÀY] ngày làm việc kể từ ngày Bên Mua hoàn tất nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền mua tài sản theo Hợp đồng này.
2.  **Địa điểm giao nhận tài sản:** [ĐỊA ĐIỂM GIAO NHẬN CỤ THỂ]
3.  **Phương thức giao nhận:** Hai bên sẽ tiến hành kiểm tra, bàn giao tài sản và lập Biên bản giao nhận tài sản, có chữ ký xác nhận của đại diện hai bên. Biên bản giao nhận tài sản là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.

**ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN**
**1. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán:**
    a) Có quyền yêu cầu Bên Mua thanh toán đủ số tiền mua tài sản theo đúng quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này.
    b) Có nghĩa vụ giao tài sản đúng đối tượng, tình trạng, số lượng, chất lượng như đã mô tả tại Điều 1 của Hợp đồng này và theo Biên bản giao nhận.
    c) Có nghĩa vụ bàn giao đầy đủ các giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản (nếu có) cho Bên Mua tại thời điểm giao nhận tài sản.
    d) Đảm bảo tài sản được bán là tài sản công hợp pháp, thuộc quyền xử lý của Bên Bán và không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án tại thời điểm giao kết Hợp đồng này.
**2. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua:**
    a) Có quyền nhận tài sản đúng đối tượng, tình trạng, số lượng, chất lượng như đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.
    b) Có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua tài sản cho Bên Bán theo quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này.
    c) Có nghĩa vụ nhận tài sản và chịu trách nhiệm về tài sản kể từ thời điểm nhận bàn giao tài sản.
    d) Tự chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục liên quan đến đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật sau khi nhận bàn giao tài sản.

**ĐIỀU 5. TRÁCH NHIỆM DO VI PHẠM HỢP ĐỒNG**
1.  Trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo thời hạn quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này, Bên Mua phải chịu lãi suất quá hạn trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán hoặc theo thỏa thuận khác của hai bên (nếu có).
2.  Trường hợp Bên Bán không giao tài sản hoặc giao tài sản không đúng theo cam kết tại Điều 1 và Điều 3 của Hợp đồng này, Bên Bán phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
3.  Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua tài sản (bao gồm cả khoản tiền đặt trước nếu có) nhưng không nhận tài sản theo thời hạn quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này, thì tài sản và số tiền đã thanh toán thuộc về Bên Bán.
4.  Các trường hợp vi phạm khác sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

**ĐIỀU 6. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP**
1.  Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được hai bên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau.
2.  Nếu không thể giải quyết bằng thương lượng, hòa giải trong thời hạn [SỐ NGÀY] ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, một trong các bên có quyền đưa vụ việc ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

**ĐIỀU 7. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC**
1.  Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.  Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký xác nhận của đại diện hợp pháp của cả hai bên.
3.  Các vấn đề không được quy định trong Hợp đồng này sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
4.  Hợp đồng này được lập thành [SỐ LƯỢNG] bản có giá trị pháp lý như nhau; Bên Bán giữ [SỐ LƯỢNG] bản, Bên Mua giữ [SỐ LƯỢNG] bản, và [CƠ QUAN LIÊN QUAN (NẾU CÓ)] giữ [SỐ LƯỢNG] bản.

**ĐẠI DIỆN BÊN BÁN**
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

**ĐẠI DIỆN BÊN MUA**
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu/ký và ghi rõ họ tên)

Link download: Mẫu hợp đồng mua bán tài sản công

Những lưu ý quan trọng khi lập và ký kết hợp đồng mua bán tài sản công

  1. Tính hợp pháp của tài sản: Đảm bảo tài sản công được bán là hợp pháp, đã có quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản của cơ quan có thẩm quyền.

  2. Thẩm quyền của các bên: Xác minh rõ thẩm quyền của người đại diện Bên bán và Bên mua khi ký kết hợp đồng. Đối với Bên bán là cơ quan nhà nước, cần có đủ căn cứ pháp lý để thực hiện việc bán tài sản.

  3. Phương thức bán: Hợp đồng phải phù hợp với phương thức bán tài sản công đã được phê duyệt (đấu giá, chỉ định, niêm yết giá). Nếu là đấu giá, cần có kết quả đấu giá làm căn cứ.

  4. Thông tin tài sản: Mô tả tài sản phải cực kỳ chi tiết, rõ ràng, tránh gây nhầm lẫn. Nên có ảnh chụp hoặc bản vẽ kèm theo nếu cần thiết.

  5. Giá và thanh toán: Giá bán phải đúng theo quy định, đặc biệt là giá đã qua thẩm định hoặc đấu giá thành công. Thời hạn và phương thức thanh toán phải rõ ràng, tuân thủ quy định pháp luật.

  6. Thuế, phí, lệ phí: Xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với các khoản thuế, phí, lệ phí phát sinh từ việc mua bán và chuyển quyền sở hữu tài sản.

  7. Giấy tờ pháp lý: Đảm bảo Bên bán bàn giao đầy đủ các giấy tờ pháp lý liên quan đến tài sản (giấy tờ sở hữu, đăng ký, hồ sơ kỹ thuật, v.v.) cho Bên mua.

  8. Biên bản giao nhận: Luôn lập Biên bản giao nhận tài sản khi bàn giao thực tế, ghi rõ tình trạng tài sản tại thời điểm bàn giao.

  9. Tham vấn pháp lý: Do tính chất phức tạp của giao dịch tài sản công, việc tham vấn luật sư hoặc chuyên gia pháp lý là vô cùng cần thiết để đảm bảo hợp đồng được soạn thảo đúng luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Anh chị tham khảo thêm:
⇒ Mẫu hợp đồng trao đổi tài sản
​⇒ Mẫu hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình
​⇒ mã ngành 4754 là gì?
​⇒ Mẫu hợp đồng xây dựng tường rào

Việc tuân thủ các quy định pháp luật và sử dụng hợp đồng mẫu chuẩn sẽ giúp giao dịch mua bán tài sản công diễn ra suôn sẻ, minh bạch và hiệu quả, góp phần vào việc quản lý và sử dụng tài sản công một cách có trách nhiệm.

Các bài viết liên quan