bảng báo giá dịch vụ kế toán

Mẫu hợp đồng cho mượn mặt bằng


Tất cả những thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo tính pháp lý, bạn nên tham khảo ý kiến luật sư.


Mẫu Hợp đồng Cho mượn Mặt bằng

Dưới đây là mẫu hợp đồng cho mượn mặt bằng mới nhất, bao gồm các điều khoản cơ bản và quan trọng mà bạn có thể tham khảo để áp dụng cho trường hợp của mình.

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN MẶT BẰNG

Số: /HĐCM/

Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____ (ghi địa điểm ký kết), chúng tôi gồm có:


BÊN CHO MƯỢN (Bên A):

  • Ông/Bà: _________________________

  • Số CMND/CCCD: _________________________ do Công an _________________________ cấp ngày //____

  • Địa chỉ thường trú: _________________________

  • Số điện thoại: _________________________


BÊN MƯỢN (Bên B):

  • Ông/Bà: _________________________

  • Số CMND/CCCD: _________________________ do Công an _________________________ cấp ngày //____

  • Địa chỉ thường trú: _________________________

  • Số điện thoại: _________________________

Hai bên đồng ý ký kết hợp đồng cho mượn mặt bằng với các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

Bên A đồng ý cho Bên B mượn toàn bộ mặt bằng thuộc sở hữu của mình tại:

  • Địa chỉ: _________________________

  • Diện tích: _________________________

  • Mục đích sử dụng: _________________________ (ví dụ: để ở, làm kho, kinh doanh...)

  • Tình trạng hiện tại: _________________________ (ví dụ: có đầy đủ hệ thống điện, nước, internet...)

Điều 2: Thời hạn cho mượn

  • Thời gian bắt đầu: Từ ngày //____

  • Thời gian kết thúc: Đến ngày //____

Nếu hợp đồng hết thời hạn và không có bất kỳ thông báo nào từ hai bên, hợp đồng sẽ được coi là hết hiệu lực.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  • Quyền:

    • Yêu cầu Bên B sử dụng mặt bằng đúng mục đích đã thỏa thuận.

    • Lấy lại mặt bằng khi hết thời hạn hợp đồng hoặc khi Bên B vi phạm các điều khoản.

    • Vào kiểm tra mặt bằng định kỳ sau khi đã thông báo trước cho Bên B (ví dụ: 1 tuần/lần, 1 tháng/lần...).

  • Nghĩa vụ:

    • Bàn giao mặt bằng cho Bên B đúng thời hạn và tình trạng đã cam kết.

    • Đảm bảo mặt bằng cho mượn không có bất kỳ tranh chấp pháp lý nào.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  • Quyền:

    • Sử dụng mặt bằng theo đúng mục đích đã thỏa thuận.

    • Yêu cầu Bên A đảm bảo các điều kiện sử dụng mặt bằng được ổn định.

  • Nghĩa vụ:

    • Giữ gìn và bảo quản mặt bằng, không làm hư hỏng.

    • Không tự ý cho người khác mượn lại hoặc cho thuê lại mặt bằng dưới mọi hình thức, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

    • Tự chịu trách nhiệm chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng như tiền điện, nước, internet, vệ sinh... (nếu có thỏa thuận).

    • Bàn giao lại mặt bằng cho Bên A đúng thời hạn, trong tình trạng tương đương lúc nhận.

Điều 5: Chi phí

Hai bên thống nhất việc cho mượn mặt bằng này là miễn phí hoặc có chi phí là: ______________ (nếu có).

Điều 6: Điều khoản chung

  • Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

  • Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng chỉ có giá trị khi được lập thành văn bản và có chữ ký của cả hai bên.

  • Hợp đồng được lập thành ____ bản, mỗi bên giữ ____ bản và có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên)

Link download: hợp đồng cho mượn mặt bằng


Lưu ý quan trọng: Để đảm bảo tính pháp lý cao nhất, bạn nên mang hợp đồng này ra công chứng hoặc tham khảo ý kiến của luật sư.

Tuy nhiên, tôi có thể cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản và các điều khoản quan trọng thường có trong một hợp đồng cho mượn mặt bằng để bạn tham khảo. Bạn có thể sử dụng những thông tin này để thảo luận với luật sư hoặc tự mình soạn thảo một bản nháp, sau đó nhờ luật sư kiểm tra lại.


1. Các thông tin cần có trong hợp đồng

  • Thông tin các bên: Ghi rõ thông tin cá nhân của người cho mượn và người mượn, bao gồm họ tên, số CMND/CCCD, địa chỉ thường trú và số điện thoại.

  • Thông tin mặt bằng: Nêu rõ địa chỉ cụ thể của mặt bằng, diện tích, và hiện trạng. Nếu có thể, hãy đính kèm bản vẽ hoặc hình ảnh.

  • Mục đích sử dụng: Ghi rõ mục đích sử dụng mặt bằng, ví dụ: để ở, kinh doanh, làm kho bãi, hoặc các mục đích khác.

  • Thời hạn mượn: Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc hợp đồng. Nếu không có thời hạn cụ thể, hãy ghi rõ điều kiện để chấm dứt hợp đồng.

2. Quyền và nghĩa vụ của các bên

a. Bên cho mượn

  • Quyền: Được yêu cầu bên mượn sử dụng mặt bằng đúng mục đích đã thỏa thuận. Có quyền lấy lại mặt bằng nếu bên mượn vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.

  • Nghĩa vụ: Giao mặt bằng đúng thời hạn và đúng tình trạng đã cam kết. Đảm bảo mặt bằng không có tranh chấp và bên mượn có thể sử dụng hợp pháp.

b. Bên mượn

  • Quyền: Được sử dụng mặt bằng theo đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng.

  • Nghĩa vụ: Giữ gìn và bảo quản tài sản. Không được tự ý cho người khác mượn lại hoặc cho thuê lại mặt bằng nếu chưa được sự đồng ý bằng văn bản của bên cho mượn. Chịu trách nhiệm chi trả các chi phí phát sinh như điện, nước, internet (nếu có thỏa thuận).

3. Các điều khoản khác

  • Chi phí: Nếu có chi phí mượn, cần ghi rõ số tiền, phương thức thanh toán và thời gian thanh toán. Nếu không có chi phí, hãy ghi rõ là "miễn phí".

  • Chấm dứt hợp đồng: Nêu rõ các trường hợp có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, ví dụ như một trong hai bên vi phạm hợp đồng hoặc do hai bên thỏa thuận.

  • Giải quyết tranh chấp: Thỏa thuận về cách thức giải quyết các tranh chấp phát sinh (ví dụ: thương lượng, hòa giải, hoặc đưa ra Tòa án).


Bạn nên nhớ rằng, việc có một bản hợp đồng rõ ràng sẽ giúp phòng tránh những rắc rối không đáng có sau này. Bạn có muốn biết thêm về các điều khoản cụ thể nào không?

Anh chị tham khảo thêm:
⇒ mẫu đơn nghỉ 178
​⇒ cây trồng thuế suất bao nhiêu
​⇒ keo 502 có được giảm thuế gtgt không
​⇒ mẫu đơn đăng ký học thêm tại trung tâm

Các bài viết liên quan