

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA BÊN THỨ BA
Số:................../HĐTC
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 20......, tại......................................................., chúng tôi gồm:
Ông/Bà: ............................................
Ngày, tháng, năm sinh: ....................
Số CMND/CCCD:............................. do Công an................................cấp ngày ....../....../........
Hộ khẩu thường trú: ....................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ...............................................................................................
(Sau đây gọi tắt là Bên A)
Tên tổ chức tín dụng: ....................................................................................
Trụ sở chính: .................................................................................................
Giấy phép thành lập và hoạt động số:...................... do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày ....../....../........
Người đại diện theo pháp luật: Ông/Bà........................................................ Chức vụ: ..................................
(Sau đây gọi tắt là Bên B)
Ông/Bà: ......................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................
Số CMND/CCCD:......................... do Công an...............................cấp ngày ....../....../........
Hộ khẩu thường trú: ....................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ...............................................................................................
(Sau đây gọi tắt là Bên C)
Ba bên cùng nhau thoả thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng thế chấp này trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và tuân thủ các quy định của pháp luật với các điều khoản cụ thể như sau:
1.1. Tài sản thế chấp:
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số: .......... Tờ bản đồ số: ........
Địa chỉ thửa đất: ....................................................................................
Diện tích: ...................... m2 (Bằng chữ: ..............................................)
Mục đích sử dụng: .................................................................................
Thời hạn sử dụng: ..................................................................................
Nguồn gốc sử dụng: ................................................................................
Giá trị tài sản thế chấp (theo thỏa thuận hoặc định giá): ............................ đồng (Bằng chữ: ............................................)
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: .............. do UBND..................... cấp ngày ....../....../........
1.2. Nghĩa vụ được bảo đảm:
Khoản vay/Nghĩa vụ của Bên C đối với Bên B theo Hợp đồng tín dụng số: ................... ký ngày ....../....../........
Số tiền vay: ...................... đồng (Bằng chữ: ..........................................)
Mục đích vay: ..........................................................................................
Thời hạn vay: ...........................................................................................
Lãi suất vay: .............................................................................................
Phạm vi thế chấp bao gồm toàn bộ quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên đất (nếu có) thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A tại thời điểm ký kết Hợp đồng này.
3.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A (Bên Thế chấp):
Quyền: Yêu cầu Bên C thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Bên B để đảm bảo quyền sở hữu tài sản.
Nghĩa vụ:
Cung cấp đầy đủ, chính xác các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất.
Giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Bên B giữ trong thời gian thế chấp.
Không được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bên B.
Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, không làm giảm giá trị của tài sản.
3.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B (Bên Nhận thế chấp):
Quyền:
Giữ bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Yêu cầu Bên A và Bên C cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết.
Xử lý tài sản thế chấp theo thỏa thuận nếu Bên C không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Nghĩa vụ:
Bảo quản Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cẩn thận.
Hoàn trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải chấp khi Bên C đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
3.3. Quyền và nghĩa vụ của Bên C (Bên Đi vay):
Quyền: Yêu cầu Bên A và Bên B thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.
Nghĩa vụ:
Thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng.
Thông báo kịp thời cho Bên A và Bên B về bất kỳ thay đổi nào có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
Trong trường hợp Bên C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Bên B có quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
Phương thức xử lý tài sản có thể là: bán đấu giá, bán theo thỏa thuận hoặc tự nhận chính tài sản để thay thế nghĩa vụ trả nợ.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày công chứng hoặc chứng thực.
Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của Hợp đồng. Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết bằng thương lượng. Nếu không thể thương lượng, các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Hợp đồng được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN C (Ký và ghi rõ họ tên)
Link download: hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của bên thứ ba là văn bản pháp lý rất phức tạp và có nhiều rủi ro. Bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng các quy định pháp luật liên quan và tham khảo ý kiến luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Dưới đây là một số thông tin quan trọng bạn cần nắm rõ khi tìm mẫu hợp đồng này:
Tính pháp lý: Hợp đồng này phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc công chứng, chứng thực giúp đảm bảo giá trị pháp lý và tránh những tranh chấp về sau.
Các bên tham gia: Hợp đồng có sự tham gia của ba bên:
Bên thế chấp: Là bên thứ ba, không phải là người đi vay. Đây là người sở hữu quyền sử dụng đất và đồng ý dùng quyền sử dụng đất của mình để thế chấp cho khoản vay của bên đi vay.
Bên nhận thế chấp: Là tổ chức tín dụng (ngân hàng) hoặc cá nhân cho vay.
Bên đi vay: Là người vay tiền từ bên nhận thế chấp.
Nội dung cơ bản: Mẫu hợp đồng cần có đầy đủ các nội dung sau:
Thông tin chi tiết về các bên tham gia (họ tên, địa chỉ, CCCD/CMTND, v.v.).
Thông tin về quyền sử dụng đất được thế chấp (vị trí, diện tích, số thửa, số tờ bản đồ, số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, v.v.).
Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp (khoản vay, lãi suất, thời hạn vay, v.v.).
Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Thời hạn thế chấp và phương thức xử lý tài sản thế chấp khi bên đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Cam kết của các bên và các điều khoản khác.
Bạn có thể tìm kiếm các mẫu hợp đồng này trên mạng Internet, tại các trang web chuyên về luật pháp hoặc các trang web của ngân hàng. Khi tìm kiếm, bạn nên sử dụng các từ khóa sau:
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của bên thứ ba
Hợp đồng thế chấp đất của người khác
Mẫu hợp đồng thế chấp bảo lãnh cho khoản vay
Hợp đồng thế chấp tài sản của bên thứ ba
Tuy nhiên, như đã nói ở trên, bạn tuyệt đối không nên sử dụng một mẫu hợp đồng có sẵn mà không có sự tư vấn của chuyên gia. Mỗi trường hợp cụ thể sẽ có những điều khoản riêng biệt, nếu sử dụng không đúng có thể dẫn đến rủi ro pháp lý rất lớn.
Bạn có muốn tìm hiểu thêm về quyền và nghĩa vụ của các bên trong loại hợp đồng này không?
Anh chị tham khảo thêm:
⇒ mẫu giấy đặt cọc tiền mua hàng
⇒ giấy xác nhận thực tập
⇒ phí gia công thuế suất bao nhiêu
⇒ báo giá dịch vụ thành lập công ty