bảng báo giá dịch vụ kế toán

Hợp đồng Cầm cố Chứng khoán của Khách hàng


Hợp đồng Cầm cố Chứng khoán của Khách hàng là một loại hợp đồng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, theo đó Khách hàng (Bên Cầm cố) dùng các loại chứng khoán (như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ,...) thuộc sở hữu của mình để bảo đảm cho việc thực hiện một nghĩa vụ dân sự, thường là nghĩa vụ trả nợ vay, đối với một bên khác (Bên Nhận Cầm cố, thường là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng).

Đây là một giao dịch khá phổ biến, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, và cho vay ký quỹ (margin).

hop-dong-cam-co-chung-khoan-cua-khach-ha

Các Đặc điểm chính của Hợp đồng Cầm cố Chứng khoán:

1. Mục đích

Hợp đồng nhằm bảo đảm cho việc Khách hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ đã cam kết (ví dụ: trả nợ gốc và lãi vay, phí,...) đúng hạn.

2. Tài sản Cầm cố

Là chứng khoán thuộc sở hữu hợp pháp của Khách hàng, có thể bao gồm:

  • Cổ phiếu (đã niêm yết hoặc chưa niêm yết).

  • Trái phiếu (Chính phủ, doanh nghiệp).

  • Chứng chỉ quỹ.

  • Các loại giấy tờ có giá khác.

3. Các Bên tham gia

  • Bên Cầm cố (Khách hàng): Là người sở hữu chứng khoán và dùng chứng khoán đó làm tài sản bảo đảm.

  • Bên Nhận Cầm cố (Tổ chức cho vay/Ngân hàng/Công ty chứng khoán): Là bên cho vay và nhận chứng khoán làm tài sản bảo đảm.

4. Xử lý tài sản Cầm cố khi có vi phạm

Nếu Khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết (ví dụ: không trả nợ đúng hạn, hoặc giá trị chứng khoán giảm dưới ngưỡng quy định), Bên Nhận Cầm cố có quyền xử lý chứng khoán cầm cố để thu hồi nợ. Việc xử lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật, thường là bán chứng khoán đó.

5. Quyền và Nghĩa vụ cơ bản

Bên Quyền lợi Nghĩa vụ
Bên Cầm cố (Khách hàng) - Nhận lại chứng khoán khi hoàn thành nghĩa vụ. - Cung cấp thông tin trung thực về tài sản.
  - Vẫn được hưởng cổ tức, quyền mua thêm (tùy thỏa thuận). - Không được bán, tặng cho hoặc dùng chứng khoán để bảo đảm cho nghĩa vụ khác (trừ khi có sự đồng ý).
Bên Nhận Cầm cố - Được giữ hoặc quản lý chứng khoán/tài khoản chứng khoán. - Hoàn trả chứng khoán và giấy tờ liên quan khi Khách hàng hoàn thành nghĩa vụ.
  - Được xử lý chứng khoán khi Khách hàng vi phạm hợp đồng. - Xử lý tài sản theo đúng thỏa thuận và pháp luật.

Nếu bạn cần tìm hiểu thêm về mẫu hợp đồng, quy định pháp lý cụ thể, hay bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng này, bạn tham khảo mẫu dưới đây:
 

HỢP ĐỒNG CẦM CỐ CHỨNG KHOÁN CỦA KHÁCH HÀNG

(SECURITIES PLEDGE AGREEMENT)

Số: [SỐ/NĂM HỢP ĐỒNG] Địa điểm: [Địa điểm ký kết, ví dụ: Hà Nội] Ngày: [Ngày] tháng [Tháng] năm [Năm]

CÁC BÊN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Chúng tôi, những người ký tên dưới đây, thống nhất ký kết Hợp đồng Cầm cố Chứng khoán (“Hợp Đồng”) này dựa trên các điều kiện và điều khoản sau:

BÊN A: BÊN CẦM CỐ (KHÁCH HÀNG)

(Sau đây gọi là Bên Cầm Cố)

  • Ông/Bà: [Họ và tên Khách hàng/Đại diện pháp luật]

  • Ngày sinh: [Ngày/tháng/năm]

  • CMND/CCCD/Hộ chiếu số: [Số CMND/CCCD/Hộ chiếu]

  • Ngày cấp: [Ngày cấp] Nơi cấp: [Nơi cấp]

  • Địa chỉ liên lạc: [Địa chỉ thường trú hoặc tạm trú]

  • Điện thoại: [Số điện thoại]

  • Tài khoản Chứng khoán số: [Số tài khoản chứng khoán] mở tại [Tên Tổ chức Tín dụng/Công ty Chứng khoán]

BÊN B: BÊN NHẬN CẦM CỐ

(Sau đây gọi là Bên Nhận Cầm Cố)

  • Tên Tổ chức: [Tên Ngân hàng/Công ty Chứng khoán]

  • Giấy phép/Quyết định thành lập số: [Số Giấy phép]

  • Địa chỉ Trụ sở chính: [Địa chỉ trụ sở]

  • Người đại diện theo pháp luật: [Họ và tên Người đại diện]

  • Chức vụ: [Chức vụ]

(Bên Cầm Cố và Bên Nhận Cầm Cố sau đây được gọi chung là “Các Bên”).

ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

Bằng Hợp Đồng này, Bên Cầm Cố đồng ý dùng toàn bộ Chứng Khoán Cầm Cố tại Điều 2 để bảo đảm cho việc thực hiện Nghĩa vụ được bảo đảm của Bên Cầm Cố đối với Bên Nhận Cầm Cố, bao gồm:

  1. Nghĩa vụ gốc: Toàn bộ nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, phí, phạt (nếu có), và các khoản nghĩa vụ tài chính khác phát sinh từ Hợp đồng Tín dụng/Hợp đồng Mở tài khoản Giao dịch Ký quỹ số [SỐ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG GỐC] ký ngày [Ngày/tháng/năm] (sau đây gọi là “Hợp Đồng Tín Dụng”).

  2. Nghĩa vụ phát sinh: Các nghĩa vụ thanh toán chi phí phát sinh liên quan đến việc duy trì, bảo quản, quản lý và xử lý Chứng Khoán Cầm Cố theo Hợp Đồng này.

  3. Mức bảo đảm tối đa: [SỐ TIỀN BẰNG SỐ] VNĐ (Bằng chữ: [SỐ TIỀN BẰNG CHỮ] đồng Việt Nam).

ĐIỀU 2: TÀI SẢN CẦM CỐ (CHỨNG KHOÁN)

  1. Loại tài sản: Bên Cầm Cố cầm cố cho Bên Nhận Cầm Cố các loại Chứng khoán thuộc sở hữu hợp pháp của mình và đang được lưu ký tại tài khoản chứng khoán của Bên Cầm Cố tại Bên Nhận Cầm Cố, bao gồm:

    • Chứng Khoán Hiện Có: Các Chứng khoán có tại Tài khoản Chứng khoán [SỐ TÀI KHOẢN] của Bên Cầm Cố vào thời điểm ký kết Hợp Đồng này, chi tiết tại Phụ lục [SỐ PHỤ LỤC] đính kèm (nếu có).

    • Chứng Khoán Hình Thành Trong Tương Lai: Toàn bộ các Chứng khoán và/hoặc quyền lợi phát sinh (bao gồm nhưng không giới hạn: cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng, quyền mua cổ phiếu, và các lợi ích khác) mà Bên Cầm Cố được nhận trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp Đồng này.

  2. Địa điểm Cầm Cố: Tài khoản Chứng khoán của Bên Cầm Cố số: [SỐ TÀI KHOẢN CHỨNG KHOÁN] được mở tại Bên Nhận Cầm Cố.

  3. Tình trạng tài sản: Bên Cầm Cố cam đoan rằng Chứng Khoán Cầm Cố là tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh chấp, không bị kê biên, và chưa được dùng để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác.

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ VÀ TỶ LỆ BẢO ĐẢM

  1. Nguyên tắc Định giá: Giá trị Chứng Khoán Cầm Cố được xác định theo quy định nội bộ của Bên Nhận Cầm Cố tại từng thời điểm.

  2. Tỷ lệ Bảo đảm (LTV/Margin Ratio): Bên Cầm Cố cam kết luôn duy trì Giá trị Chứng Khoán Cầm Cố đáp ứng Tỷ lệ bảo đảm tối thiểu theo quy định của Bên Nhận Cầm Cố và/hoặc quy định pháp luật.

  3. Bổ sung/Thay thế: Nếu Giá trị Chứng Khoán Cầm Cố bị giảm sút và không đáp ứng được tỷ lệ bảo đảm quy định, Bên Cầm Cố phải bổ sung tài sản cầm cố hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo yêu cầu của Bên Nhận Cầm Cố. Nếu không bổ sung hoặc bổ sung không đủ, việc xử lý tài sản cầm cố sẽ được thực hiện theo Điều 6 của Hợp Đồng này.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CẦM CỐ

  1. Quyền của Bên Cầm Cố:

    • Nhận lại Chứng Khoán Cầm Cố khi Nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

    • Được hưởng cổ tức bằng tiền mặt, các khoản lợi tức khác phát sinh từ Chứng Khoán Cầm Cố, trừ trường hợp Các Bên có thỏa thuận khác.

    • Thực hiện quyền cổ đông (như quyền biểu quyết) đối với Chứng Khoán Cầm Cố, nhưng không được làm giảm giá trị hoặc tính thanh khoản của Chứng Khoán Cầm Cố.

  2. Nghĩa vụ của Bên Cầm Cố:

    • Không được bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, cầm cố, hoặc dùng Chứng Khoán Cầm Cố để bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ nào khác khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên Nhận Cầm Cố.

    • Chịu mọi chi phí liên quan đến việc cầm cố, đăng ký giao dịch bảo đảm (nếu có).

    • Bổ sung tài sản cầm cố hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo yêu cầu của Bên Nhận Cầm Cố theo quy định tại Điều 3.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN NHẬN CẦM CỐ

  1. Quyền của Bên Nhận Cầm Cố:

    • Kiểm soát, quản lý Tài khoản Chứng khoán có chứa Chứng Khoán Cầm Cố để đảm bảo thực hiện Hợp Đồng này.

    • Yêu cầu Bên Cầm Cố bổ sung hoặc thay thế Chứng Khoán Cầm Cố nếu giá trị bị giảm sút.

    • Xử lý Chứng Khoán Cầm Cố theo quy định tại Điều 6 khi Bên Cầm Cố vi phạm Nghĩa vụ được bảo đảm.

  2. Nghĩa vụ của Bên Nhận Cầm Cố:

    • Bảo quản và giữ gìn Chứng Khoán Cầm Cố (bao gồm việc kiểm soát tài khoản và hồ sơ liên quan).

    • Hoàn trả Chứng Khoán Cầm Cố và các giấy tờ liên quan (nếu có) cho Bên Cầm Cố khi Nghĩa vụ được bảo đảm đã chấm dứt hoàn toàn.

ĐIỀU 6: XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ

  1. Sự kiện Vi phạm (Sự Kiện Xử Lý): Chứng Khoán Cầm Cố sẽ bị xử lý khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

    • Bên Cầm Cố vi phạm bất kỳ Nghĩa vụ được bảo đảm nào tại Hợp Đồng Tín Dụng gốc hoặc Hợp Đồng này.

    • Bên Cầm Cố không trả nợ gốc, lãi, hoặc phí đúng hạn theo Hợp Đồng Tín Dụng.

    • Giá trị Chứng Khoán Cầm Cố không đáp ứng Tỷ lệ bảo đảm tối thiểu quy định và Bên Cầm Cố không thực hiện việc bổ sung tài sản theo yêu cầu của Bên Nhận Cầm Cố.

    • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

  2. Phương thức Xử lý:

    • Bên Nhận Cầm Cố có quyền tiến hành xử lý Chứng Khoán Cầm Cố mà không cần sự đồng ý thêm của Bên Cầm Cố.

    • Phương thức xử lý ưu tiên là bán công khai (khớp lệnh trên sàn giao dịch hoặc thỏa thuận) theo quy định pháp luật về chứng khoán và thỏa thuận tại Hợp Đồng này.

    • Bên Nhận Cầm Cố được quyền trích số tiền thu được từ việc xử lý Chứng Khoán Cầm Cố để thanh toán cho Nghĩa vụ được bảo đảm.

  3. Xử lý Khoản Dư/Thiếu:

    • Nếu số tiền thu được từ việc xử lý Chứng Khoán Cầm Cố lớn hơn Nghĩa vụ được bảo đảm, phần chênh lệch sẽ được hoàn trả cho Bên Cầm Cố.

    • Nếu số tiền thu được không đủ thanh toán Nghĩa vụ được bảo đảm, Bên Cầm Cố vẫn có trách nhiệm thanh toán toàn bộ phần thiếu hụt còn lại cho Bên Nhận Cầm Cố.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  1. Hiệu lực Hợp Đồng: Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi Nghĩa vụ được bảo đảm đã được thực hiện đầy đủ và Bên Nhận Cầm Cố đã hoàn trả Chứng Khoán Cầm Cố cho Bên Cầm Cố.

  2. Sửa đổi, bổ sung: Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của cả Hai Bên.

  3. Giải quyết Tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng hòa giải. Trong trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  4. Số lượng bản: Hợp Đồng này được lập thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN CÁC BÊN GIAO KẾT

BÊN A: BÊN CẦM CỐ

BÊN B: BÊN NHẬN CẦM CỐ

[Họ và tên Khách hàng]

[Tên Tổ chức Tín dụng/Công ty Chứng khoán]

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người đại diện: [Họ và tên Người đại diện]

 

Chức vụ: [Chức vụ]

 

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Link download: Hợp đồng Cầm cố Chứng khoán của Khách hàng

Anh chị tham khảo thêm:
⇒ biên bản cuộc họp
​⇒ giá tính thuế gtgt đối với hàng gia công
​⇒ dịch vụ làm lại sổ sách kế toán
​⇒ mẫu hợp đồng tư vấn giám sát

Các bài viết liên quan