
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những khoản đóng góp quan trọng của mỗi người lao động vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, không phải ai có thu nhập cũng phải đóng thuế TNCN. Vậy, mức lương bao nhiêu thì bạn cần bắt đầu quan tâm đến nghĩa vụ này? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi này theo quy định hiện hành, áp dụng cho năm 2025.
Việc xác định mức lương phải đóng thuế TNCN phụ thuộc vào hai yếu tố chính: bạn có người phụ thuộc hay không và các khoản giảm trừ mà bạn được hưởng.
1. Đối với người lao động không có người phụ thuộc:
Nếu bạn là người lao động không có người phụ thuộc, bạn sẽ phải nộp thuế TNCN khi tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt quá 11 triệu đồng/tháng.
Để tính mức thu nhập này, các khoản sau sẽ được loại trừ:

2. Đối với người lao động có người phụ thuộc:
Pháp luật quy định mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Do đó, nếu bạn có người phụ thuộc, ngưỡng lương phải đóng thuế TNCN sẽ cao hơn đáng kể:
Khi bạn ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, thuế TNCN sẽ được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần. Công thức tính như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Để hiểu rõ hơn, chúng ta cần xác định các yếu tố trong công thức:
Ví dụ thực tế:
Giả sử bà An có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 30 triệu đồng. Bà đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc với tỷ lệ 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN trên lương. Bà An nuôi 2 con dưới 18 tuổi.
Dựa vào bảng thuế suất lũy tiến, thu nhập tính thuế 7,05 triệu đồng của bà An thuộc Bậc 2. Áp dụng phương pháp tính rút gọn, số thuế phải nộp là:
7,05 triệu đồng x 10% - 0,25 triệu đồng (số trừ tại bậc 2) = 0,455 triệu đồng (455 nghìn đồng).
Nếu bạn là công nhân với mức lương 9.000.000 đồng/tháng và ký hợp đồng lao động có thời hạn 02 năm, bạn sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Lý do đơn giản là mức lương 9.000.000 đồng/tháng của bạn thấp hơn mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân (11 triệu đồng/tháng). Do đó, sau khi áp dụng khoản giảm trừ này, thu nhập tính thuế của bạn sẽ bằng 0 hoặc âm, và bạn không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
Anh chị tham khảo thêm:
⇒ Cho thuê lại lao động đăng ký mã ngành nào?
⇒ Mẫu giấy mời họp phụ huynh học sinh
⇒ Mẫu đăng ký phương pháp khấu hao tài sản cố định
⇒ Mẫu sổ tài sản cố định theo Thông tư 200
Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định thuế TNCN. Bạn có muốn tìm hiểu thêm về các trường hợp thu nhập khác, cách tính thuế cho các loại thu nhập khác, hay quy trình kê khai thuế TNCN không?